Gói thầu: Cung cấp dịch vụ vệ sinh ngoại cảnh, chăm sóc ly hoa, thảm cỏ và thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt năm 2021 - 2022 tại Bệnh viện Quân y 103
Tính năng mới trên bidwinner năm 2024
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Số TBMT | 20210651871-01 |
| Thời điểm đóng mở thầu | 29/06/2021 17:00:00
Đã đóng thầu
|
| Bên mời thầu | Bệnh viện Quân y 103 |
| Tên gói thầu | Cung cấp dịch vụ vệ sinh ngoại cảnh, chăm sóc ly hoa, thảm cỏ và thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt năm 2021 - 2022 tại Bệnh viện Quân y 103 |
| Số hiệu KHLCNT | 20210646001 |
| Lĩnh vực | Phi tư vấn |
| Chi tiết nguồn vốn | Viện phí |
| Hình thức LCNT | Chào hàng cạnh tranh trong nước |
| Loại hợp đồng | Theo đơn giá cố định |
| Phương thức LCNT | Một giai đoạn một túi hồ sơ |
| Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu | 12 Tháng |
| Hình thức dự thầu | Đấu thầu qua mạng |
| Thời gian nhận HSDT từ ngày | 2021-06-16 18:54:00 đến ngày 2021-06-29 17:00:00 |
| Địa điểm thực hiện gói thầu | |
| Địa điểm mở thầu | website: http://muasamcong.mpi.gov.vn |
| Giá gói thầu | 1,979,901,000 VNĐ |
| Số tiền bảo đảm dự thầu | 22,000,000 VNĐ ((Hai mươi hai triệu đồng chẵn)) |
| Hinh thức bảo đảm dự thầu | Thư bảo lãnh |
| Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT | content_copySao chép link gốc |
| Theo dõi | (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi) |
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP
| STT | Danh mục dịch vụ | Mô tả dịch vụ | Đơn vị | Khối lượng mời thầu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 21.894,87 | Khu vực tuyến đường số 1 (Khu vực A) |
| 2 | Công tác quét, gom rác sân, hè bằng thủ công | - Kỹ thuật quét hè: - Sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng. - Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m. - Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và được cả cát, đất trên hè. - Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây. | ha | 18,37 | Khu vực tuyến đường số 1 (Khu vực A) |
| 3 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại.. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 27.123,21 | Khu vực tuyến đường số 2 (Khu vực B) |
| 4 | Công tác quét, gom rác sân, hè bằng thủ công | - Kỹ thuật quét hè: - Sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng. - Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m. - Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và được cả cát, đất trên hè. - Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây. | ha | 18,3 | Khu vực tuyến đường số 2 (Khu vực B) |
| 5 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại.. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 38.862,33 | Khu vực tuyến đường số 3 (Khu vực C) |
| 6 | Công tác quét, gom rác sân, hè bằng thủ công | - Kỹ thuật quét hè: - Sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng. - Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m. - Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và được cả cát, đất trên hè. - Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây. | ha | 29,82 | Khu vực tuyến đường số 3 (Khu vực C) |
| 7 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại.. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 480,96 | Khu vực tuyến đường số 3 (Khu vực D) |
| 8 | Công tác quét, gom rác sân, hè bằng thủ công | - Kỹ thuật quét hè: - Sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng. - Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m. - Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và được cả cát, đất trên hè. - Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây. | ha | 30,79 | Khu vực tuyến đường số 3 (Khu vực D) |
| 9 | Duy trì vệ sinh đường phố với các tuyến phố có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, đường, dải phân cách thực hiện đầy đủ công tác duy trì bằng cơ giới kết hợp thủ công (nhặt rác), tại các tuyến phố cổ; tuyến phố văn minh đô thị; các tuyến phố chính có chiều rộng ≥7m | Kỹ thuật duy trì: - Đi dọc hai bên, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào thùng thu chứa rác. - Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện... - Phối hợp với xe ô tô đi thu rác đưa lên xe và thu dọn rác tồn lại sau khi xe ô tô thu rác đã thực hiện. - Hết giờ làm việc vệ sinh công cụ, dụng cụ sạch sẽ và đưa về nơi quy định, xếp gọn gàng trong hòm đồ (các thùng xếp chồng lên nhau, công cụ kéo gập lại treo hoặc xếp ngay | km | 25,55 | Khu vực E |
| 10 | Duy trì vệ sinh đường phố với các tuyến phố có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, đường, dải phân cách thực hiện đầy đủ công tác duy trì bằng cơ giới kết hợp thủ công (nhặt rác), tại các tuyến phố cổ; tuyến phố văn minh đô thị; các tuyến phố chính có chiều rộng ≥7m | Kỹ thuật duy trì: - Đi dọc hai bên, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào thùng thu chứa rác. - Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện... - Phối hợp với xe ô tô đi thu rác đưa lên xe và thu dọn rác tồn lại sau khi xe ô tô thu rác đã thực hiện. - Hết giờ làm việc vệ sinh công cụ, dụng cụ sạch sẽ và đưa về nơi quy định, xếp gọn gàng trong hòm đồ (các thùng xếp chồng lên nhau, công cụ kéo gập lại treo hoặc xếp ngay ngắn). | km | 91,25 | Khu vực F |
| 11 | Duy trì vệ sinh đường phố với các tuyến phố có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, đường, dải phân cách thực hiện đầy đủ công tác duy trì bằng cơ giới kết hợp thủ công (nhặt rác), tại các tuyến phố cổ; tuyến phố văn minh đô thị; các tuyến phố chính có chiều rộng ≥7m | Kỹ thuật duy trì: - Đi dọc hai bên, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào thùng thu chứa rác. - Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện... - Phối hợp với xe ô tô đi thu rác đưa lên xe và thu dọn rác tồn lại sau khi xe ô tô thu rác đã thực hiện. - Hết giờ làm việc vệ sinh công cụ, dụng cụ sạch sẽ và đưa về nơi quy định, xếp gọn gàng trong hòm đồ (các thùng xếp chồng lên nhau, công cụ kéo gập lại treo hoặc xếp ngay ngắn). | km | 15,33 | Sân A3, A5, A8 |
| 12 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại.. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 648 | Cây cảnh nhà tang lễ |
| 13 | Duy trì vệ sinh đường phố với các tuyến phố có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, đường, dải phân cách thực hiện đầy đủ công tác duy trì bằng cơ giới kết hợp thủ công (nhặt rác), tại các tuyến phố cổ; tuyến phố văn minh đô thị; các tuyến phố chính có chiều rộng ≥7m | Kỹ thuật duy trì: - Đi dọc hai bên, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào thùng thu chứa rác. - Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện... - Phối hợp với xe ô tô đi thu rác đưa lên xe và thu dọn rác tồn lại sau khi xe ô tô thu rác đã thực hiện. - Hết giờ làm việc vệ sinh công cụ, dụng cụ sạch sẽ và đưa về nơi quy định, xếp gọn gàng trong hòm đồ (các thùng xếp chồng lên nhau, công cụ kéo gập lại treo hoặc xếp ngay ngắn). | km | 30,59 | Sân bê tông nhà N3 |
| 14 | Duy trì cỏ, cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm trong vườn hoa (tỷ lệ cây mảng ≤ 50% diện tích duy trì cỏ) (mức độ 1) | 1. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ được trồng trong các công viên: - Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm). Sau khi phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Nhổ cỏ dại, cây dại.. - Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Vệ sinh bãi cỏ trong vườn hoa: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời gian xong trước 8 giờ sáng. - Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém phát triển hoặc mật độ thưa phải tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. 2. Kỹ thuật duy trì cây cảnh, hàng rào, mảng, hoa lưu niên, đơn lẻ khóm : Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình phun thuốc sâu, kéo cắt cây... - Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ. - Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy... - Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng bón 1 lần). - Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần). | m2 | 27.000 | Sân khoa A6 |
| 15 | Công tác quét đường bằng cơ giới | Kỹ thuật thực hiện: - Tốc độ di chuyển đạt 4-5 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. - Trong quá trình quét hút, quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh chổi, nước và tốc độ quét cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại trên mặt đường, không gây bụi trong quá trình quét. - Trong quá trình di chuyển quét hút, chú ý đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, chú ý đường dây điện, cành cây thấp, các bục kê lên xuống của vỉa hè để tránh gây hư hỏng thiết bị, phương tiện. - Dừng xe thông tắc ống hút khi ống hút bị tắc (dùng que thông). - Trong quá trình quét hút căn cứ lượng rác, bụi trên đường, dừng xe và mở nắp quan sát trên thùng chứa để kiểm tra. Khi lượng cát, rác trên thùng đầy thì tiến hành đi đổ vào nơi quy định hoặc vào container. Thao tác đổ phế thải thực hiện theo hướng dẫn vận hành của phương tiện chuyên dùng quét hút. - Điểm đổ phế thải theo quy định. | km | 1.056,34 | Hạng mục quét đường bằng cơ giới |
| 16 | Chi phí phương tiện xe ô tô phục vụ ép rác thải sinh hoạt tận nơi trong khuôn viên của Bệnh viện | Kỹ thuật thực hiện: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm tập kết rác. - Nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng của xe. | công việc | 12 | |
| 17 | Vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt của Bệnh viện đến bãi xử lý rác thải sinh hoạt (cự ly 60-65km) | Kỹ thuật thực hiện: - Vận hành hệ thống chuyên dùng ép rác. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm tập kết rác kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe. - Điều khiển xe về đến bãi đổ rác. - Cho xe vào cân xác định tổng trọng tải xe, điều khiển xe lên đổ vào ô chôn lấp, vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác theo đúng quy định trong bãi. - Điều khiển xe qua hệ thống rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe trước khi ra khỏi bãi, điều khiển xe qua cân để xác định tải trọng xe (xác định khối lượng rác vận chuyển). - Di chuyển xe về bãi tập kết. - Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong khi tác nghiệp. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. | tấn | 900 | |
| Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh | 0% | ||||
Mẫu sô 03: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
| Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm | Các yêu cầu cần tuân thủ | Tài liệu cần nộp | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| STT | Mô tả | Yêu cầu | Nhà thầu độc lập | Nhà thầu liên danh | |||
| Tổng các thành viên liên danh | Từng thành viên liên danh | Tối thiểu một thành viên liên danh | |||||
| 1 | Lịch sử không hoàn thành hợp đồng | Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018(1) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành(2). | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Mẫu 12 |
| 2 | Năng lực tài chính | ||||||
| 2.1 | Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động cung cấp dịch vụ(*) | Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu là
3.959802E9(3)
VND, tính từ ngày 01 tháng 01 năm
2018
trong vòng
3(4)
năm gần đây.
Doanh thu hàng năm được tính bằng tổng các khoản thanh toán cho các hợp đồng cung cấp dịch vụ mà nhà thầu nhận được trong năm đó. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Không áp dụng | Mẫu 13 |
| 2.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu(*) | Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao(5) hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 449.475.250 VND(6). | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Không áp dụng | Mẫu 14, 15 |
| 2.1 | Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động cung cấp dịch vụ(*) | Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu là
3.959.802.000(3)
VND, tính từ ngày 01 tháng 01 năm
2018
trong vòng
3(4)
năm gần đây.
Doanh thu hàng năm được tính bằng tổng các khoản thanh toán cho các hợp đồng cung cấp dịch vụ mà nhà thầu nhận được trong năm đó. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Không áp dụng | Mẫu 13 |
| 2.2 | Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu(*) | Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao(5) hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 449.475.250 VND(6). | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Không áp dụng | Không áp dụng | Mẫu 14, 15 |
| 3 | Kinh nghiệm cụ thể trong thực hiện hợp đồng tương tự | Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự(7) theo mô tả
dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần
lớn(8) với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên
liên danh) hoặc nhà thầu(9) phụ trong
khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
đến thời điểm đóng thầu: - Hợp đồng tương tự là hợp đồng cung cấp dịch vụ vệ sinh ngoại cảnh, chăm sóc ly hoa, thảm cỏ và thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và có quy mô được xác định bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị của phần công việc tính theo 01 chu kỳ (01 năm). Nhà thầu chứng minh bằng hợp đồng, biên bản nghiêm thu, hóa đơn.
Số lượng hợp đồng bằng 2 hoặc khác 2, ít nhất
có 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 1.385.931.000 VND và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥
2.771.862.000 VND.
|
Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu này | Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận) | Không áp dụng | Mẫu 10(a), 10(b) |
Mẫu sô 04(a): YÊU CẦU NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Mẫu sô 04(b): THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:
searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?
emailĐăng ký email của tôi