Gói thầu: Thuê phần mềm Quản lý hoạt động khám chữa bệnh và quản lý sức khỏe năm 2020

[Thông báo từ bidwinner] Ra mắt bộ lọc từ khóa mới từ ngày 16-03-2024
Thông tin Chi tiết
Số TBMT 20200365200-01
Thời điểm đóng mở thầu 07/04/2020 14:00:00
Đã đóng thầu
Bên mời thầu Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh
Tên gói thầu Thuê phần mềm Quản lý hoạt động khám chữa bệnh và quản lý sức khỏe năm 2020
Số hiệu KHLCNT 20200360303
Lĩnh vực Hàng hóa
Chi tiết nguồn vốn Kinh phí khong thực hiện chế độ tự chủ, dự toán năm 2020 của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
Hình thức LCNT Chào hàng cạnh tranh trong nước
Loại hợp đồng Trọn gói
Phương thức LCNT Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu 12 Tháng
Hình thức dự thầu Đấu thầu qua mạng
Thời gian nhận HSDT từ ngày 2020-03-30 11:00:00 đến ngày 2020-04-07 14:00:00
Địa điểm thực hiện gói thầu
Địa điểm mở thầu website: http://muasamcong.mpi.gov.vn
Giá gói thầu 684,000,000 VNĐ
Số tiền bảo đảm dự thầu 10,000,000 VNĐ ((Mười triệu đồng chẵn))
Hinh thức bảo đảm dự thầu Thư bảo lãnh
Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT content_copySao chép link gốc
Theo dõi (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi)
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP

STT Danh mục hàng hóa Ký mã hiệu Khối lượng mời thầu Đơn vị Mô tả hàng hóa Ghi chú
1 Quản lý tiếp nhận 1 Phân hệ • Tư vấn và cấp số thứ tự khám cho bệnh: Nhân viên tiếp nhận quản lý, ghi nhận thông tin người bệnh đăng ký vào khám chữa bệnh, cấp số thứ tự và phân luồng khám bệnh nhân • Kiểm tra, đối chiếu tự động thông tin thẻ Bảo hiểm y tế của bệnh nhân với kho dữ liệu bảo hiểm xã hội việt nam (thời hạn thẻ, thông tin hành chính của bệnh nhân trên thẻ,...) • Ghi nhận thông tin tiếp nhận: Ghi nhận thông tin bệnh nhân, tiếp nhận đến khám chữa bệnh, lý do đến, thời gian đến • Cấp mã y tế người bệnh: Chương trình tự động phát sinh theo qui luật, đảm bảo duy nhất và không trùng cho mỗi bệnh nhân • Kiểm tra thông tin bệnh nhân để không trùng lặp bệnh nhân • Yêu cầu khám bệnh: Yêu cầu nội dung khám bệnh, bác sĩ, phòng khám
2 Quản lý khám bệnh 1 Phân hệ • Đo sinh hiệu: Ghi nhận sinh hiệu bệnh nhân như huyết áp, cân nặng, chiều cao… • Biểu đồ sinh hiệu: Dựa vào những lần nhập sinh hiệu trước của bệnh nhân. Điều dưỡng có thể theo dõi được biểu đồ sinh hiệu của bệnh nhân. • Tìm kiếm xem danh sách khám bệnh: Bác sĩ có thể tìm kiếm, và xem danh sách những bệnh nhân đang chờ khám hoặc đã khám. • Xem bệnh sử: + Thông tin các lần khám bệnh + Toa thuốc ngoại chẩn + Kết quả cận lâm sàng: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng • Các phiếu chỉ định hợp lệ sẽ được chuyển đến hàng đợi chờ thực hiện của các Khoa/Phòng được chỉ định • Chọn nhanh nhóm dịch vụ: Trong khi khám bệnh cho bệnh nhân bác sĩ có thể chưa chẩn đoán được bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thêm dịch vụ để bác sĩ có chẩn đoán chính xác nhất. Bác sĩ có thể chọn nhanh nhóm dịch vụ không cần phải chọn từng dịch vụ. Báo cáo khám bệnh.
3 Quản lý thông tin bệnh nhân 1 Phân hệ - Quản lý danh mục bệnh nhân. - Quản lý mã định danh (mã y tế) của từng bệnh nhân, mã này được cấp cho bệnh nhân một lần và duy nhất cho từng bệnh nhân. Hệ thống sẽ tự động phát sinh mã y tế cho bệnh nhân khi bệnh nhân lần đầu tiên đến khám chữa bệnh tại bệnh viện. - Quản lý thông tin của từng bệnh nhân bao gồm: Hình ảnh bệnh nhân; Họ tên; Ngày tháng năm sinh/năm sinh; Dân tộc, Quốc tịch, Địa chỉ liên hệ, Thông tin ghi chú khác về bệnh nhân như: tiền sử dị ứng, nhóm máu, yếu tố RH,…. - Tìm kiếm và lọc thông tin bệnh nhân: - Gộp mã bệnh nhân (ID): chọn hai hoặc nhiều mã khác nhau của cùng một bệnh nhân gộp chung lại một mã duy nhất.
4 Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh 1 Phân hệ - Chỉ định các dịch vụ Chẩn đoán hình ảnh bao gồm: X-Quang, CT-Scanner, MRI, Siêu Âm,… và trả lời kết quả trên phần mềm: - Xem kết quả: Bác sĩ khám, điều trị xem kết qua thực hiện CĐHA-TDCN để hỗ trợ công tác chẩn đoán và điều trị - In kết quả: Bác sĩ khám, điều trị xem và kết qua thực hiện chẩn đoán hình ảnh để lưu trữ hồ sơ hoặc trả kết quả cho bệnh nhân - Định nghĩa từ điển kết quả: Bác sĩ kết luận mô tả kết quả một cách nhanh chóng dựa trên các mẫu đã được định nghĩa - Báo cáo chẩn đoán hình ảnh
5 Quản lý thăm dò chức năng 1 Phân hệ Chỉ định dịch vụ: Dùng để bác sĩ khám và điều trị chỉ định dịch vụ cận lâm sàng cho bệnh nhân. Trả lời kết quả Thăm dò chức năng Điện tim thường qui: Dùng để bác sĩ trả lời kết quả, kỹ thuật viên ghi nhận thông tin sau khi thực hiện dịch vụ. Xem kết quả: Bác sĩ khám, điều trị xem kết qua thực hiện TDCN để hỗ trợ công tác chẩn đoán và điều trị In kết quả: Bác sĩ khám, điều trị xem và kết qua thực hiện thăm dò chức năng để lưu trữ hồ sơ hoặc trả kết quả cho bệnh nhân Định nghĩa từ điển kết quả: Bác sĩ kết luận mô tả kết quả một cách nhanh chóng dựa trên các mẫu đã được định nghĩa Báo cáo thăm dò chức năng
6 Quản lý xét nghiệm 1 Phân hệ Chỉ định dịch vụ xét nghiệm huyết học, sinh hóa, miễn dịch, vi sinh, giải phẫu bệnh : Bác sĩ khám và điều trị chỉ định dịch vụ cận lâm sàng cho bệnh nhân. Trả lời kết quả xét nghiệm Huyết học, Sinh hóa, Miễn dịch, Vi sinh: Bác sĩ thực hiện, kỹ thuật viên ghi nhận thông tin sau khi thực hiện dịch vụ Trả lời kết quả giải phẫu bệnh: Bác sĩ thực hiện, kỹ thuật viên ghi nhận thông tin sau khi thực hiện dịch vụ giải phẫu bệnh Xem kết quả: Bác sĩ khám, điều trị xem kết quả thực hiện xét nghiệm để hỗ trợ công tác chẩn đoán và điều trị In kết quả: Cho phép bác sĩ khám, điều trị xem và kết quả thực hiện xét nghiệm để lưu trữ hồ sơ hoặc trả kết quả cho bệnh nhân Báo cáo xét nghiệm
7 Kết nối máy xét nghiệm, elab 1 Phân hệ Cấu hình thiết bị kết nối Quản lý bệnh phẩm, cấp phát SID Danh sách bệnh nhân đã lấy mẫu bệnh phẩm Kết nối thiết bị, lấy kết quả Trả lời kết quả xét nghiệm Báo cáo
8 Quản lý thanh toán viện phí và BHYT 1 Phân hệ Chỉ định dịch vụ - xét nghiệm – CLS Quản lý viện phí ngoại trú Tạo và cập nhật phiếu thu viện phí ngoại trú: chọn bệnh nhân cần thu, hệ thống sẽ tự động lấy các dịch vụ khám chữa bệnh đã chỉ định và tạo thành phiếu thu Thanh toán viện phí ngoại trú: chọn bệnh nhân cần thu, hệ thống sẽ tự động hiển thị các phiếu thu chờ thanh toán để nhân viên thu ngân xác nhận thanh toán Hủy phiếu thu viện phí ngoại trú: chọn phiếu thu cần hủy hệ thống sẽ hiển thị phiếu thu để hủy phiếu thu này. Hoàn trả phiếu thu viện phí ngoại trú: chọn phiếu thu cần hoàn trả hệ thống sẽ hiển thị phiếu thu để thu ngân hoàn trả phiếu thu. Báo cáo viện phí ngoại trú: xem số liệu tổng hợp/chi tiết các chi phí điều trị ngoại trú phát sinh theo thời gian. Xác nhận chi phí BHYT ngoại trú: chọn bệnh nhân cần xác nhận, hệ thống tự động lấy các dịch vụ đã chỉ định và chi phí BHYT cần thanh toán
9 Quản lý dược 1 Phân hệ Nhập số dư đầu kỳ: Dùng để nhập số dư đầu kỳ Dược phẩm cho các kho, dùng để khởi tạo dữ liệu ban đầu. Nhập từ nhà cung cấp, Hoàn trả nhà cung cấp, Xuất dược nội bộ, Nhập dược nội bộ Hoàn trả nội bộ, nhận hoàn trả nội bộ: Xuất sử dụng: Quản lý dược kho chính, kho lẻ, nhà thuốc nhập phiếu xuất sử dụng tại kho vào hệ thống. Xuất thuốc bệnh nhân BHYT: Lập phiếu lĩnh Khoa phòng lập phiếu lĩnh xin cấp dược từ kho lẻ Thanh lý: Quản lý các phiếu xuất thanh lý (thanh lý những thuốc không dùng, hư hỏng, vỡ). Điều chỉnh tăng giảm: Mục đích cuối cùng điều chỉnh lại cho đúng với số thực tế của kho Các biểu mẫu, báo cáo
10 Quản lý thẻ, barcode 1 Phân hệ Cấp barcode cho bệnh nhân Quản lý barcode - mã vạch 1 chiều để biểu diễn mã y tế của bệnh nhân Quản lý barcode xét nghiệm Quản lý ID trả lời kết quả Chẩn đoán hình ảnh Quản lý ID trả lời kết quả Thăm dò chức năng Quản lý ID trả lời kết quả Xét nghiệm Báo cáo
11 Quản lý báo cáo, thống kê 1 Phân hệ Báo cáo tình hình dược phẩm: Báo cáo tình hình vật tư y tế Báo cáo danh mục nhân viên: Báo cáo viện phí Báo cáo khám bệnh Báo cáo lâm sàng Báo cáo phẫu thuật Báo cáo cận lâm sàng Báo cáo tình hình bệnh tật tử vong theo ICD-10 Thống kê số lượng bệnh nhân theo chẩn đoán ICD-10 toàn viện Báo cáo theo dõi tình hình bệnh truyền nhiễm dùng theo dõi riêng các bệnh truyền nhiễm thường gặp: Tai chân miệng, sốt xuất huyết Báo cáo Sở Y Tế Dùng để xem các báo cáo cho Sở Y Tế sau khi đã nhập các điều kiện lọc theo các tiêu chí như: loại báo cáo – thống kê, loại dữ liệu, thời gian Tổng hợp các thông tin báo cáo chuyên khoa, và số liệu thực tế hỗ trợ Nghiên cứu khoa học Báo cáo kết quả xét nghiệm và chỉ tiêu thực tế phục vụ Nghiên cứu khoa học
12 Quản lý hàng đợi 1 Phân hệ Quản lý hệ thống hàng đợi, kết nối với các chức năng trong hệ thống phần mềm khám chữa bệnh tại tất cả các quầy, các khu vực như: Hàng đợi tại quầy tiếp nhận, Hàng đợi tại khu phòng khám. Các chức năng hàng đợi bao gồm: Lấy số thứ tự: cho phép bệnh nhân lấy STT của mình, mỗi bệnh nhân phải là một số duy nhất. tích hợp các tính năng: lấy số, in phiếu STT. Xử lý hàng đợi và gọi số tiếp theo: Nhận STT của bệnh nhân được đẩy vào từ hệ thống lấy số và tổ chức lưu trữ các STT này theo cơ chế hàng đợi FIFO (First In First Out). Module hiển thị số thứ tự: Khi nhận được STT của bệnh nhân và STT của quầy phục vụ từ module xử lý hàng đợi, module hiển thị STT sẽ hiển thị thông tin này lên màn hình trung tâm. Module quản trị trung tâm: Quản lý giao diện tương tác cho module lấy số Quản lý giao diện hiển thị số thứ tự Quản trị mô hình phòng ban triển khai hệ thống hàng đợi.
13 Quản lý nhân sự 1 Phân hệ Quản lý hồ sơ nhân viên Quản lý thông tin về quá trình đào tạo Quản lý hợp đồng lao động Quản lý chấm công Bảng chấm công Bảng chấm trực Các báo cáo nhân sự: Hợp đồng lao động Tình hình cán bộ, công chức, viên chức Danh sách nhân viên sắp hết hạn hợp đồng Danh sách nhân viên sắp hết hạn thử việc/nghỉ hưu Danh sách nhân viên sắp đến hạn nâng bậc lương Quá trình công tác của nhân viên Danh sách hợp đồng lao động đang hiệu lực Danh sách nhân viên Danh sách nhân viên theo chuyên ngành Thống kê viên chức theo nhóm ngạch Danh sách nhân viên theo trình độ Thống kê độ tuổi viên chức Thống kê đội ngũ CBCCVC diện biên chế và hợp đồng trong định biên
14 Báo cáo tổng hợp dữ liệu trực tuyến 1 Phân hệ Cho phép hiển thị trên cổng thông tin bệnh viện một số báo cáo tổng hợp có trong phân hệ “báo cáo, thống kê” để các lãnh đạo bệnh viện xem trực tuyến. Các báo cáo này đáp ứng đúng theo mẫu biểu qui định trong ngành y tế
15 Hồ sơ bệnh án điện tử 1 Phân hệ Hiển thị các thông tin hành chính bệnh nhân. Biểu đồ diễn biến các chỉ số mạch, huyết áp, cân nặng, chiều cao theo thời gian. Thông tin khám bệnh Thông tin các toa thuốc y lệnh Các kết quả xét nghiệm Các kết quả chẩn đoán hình ảnh Các kết quả thăm dò chức năng. Thông tin phẫu thuật/ thủ thuật. Biểu đồ dùng thuốc.
16 Cổng truy cập bệnh án điện tử 1 Phân hệ Xây dựng website Cổng thông tin truy cập tra cứu bệnh án điện tử: Lấy dữ liệu bệnh án của bệnh nhân từ máy chủ đặt tại Ban Bảo vệ CSSK cán bộ tỉnh. Cấp tên truy cập và mật khẩu, quyền tra cứu cho từng cá nhân đã có bệnh án điện tử. Bệnh nhân có thể truy cập xem bệnh án trên điện thoại và máy tính có mạng internet Đảm bảo tính an toàn bảo mật thông tin và đường truyền ổn định
17 Tiện ích Thông báo, hẹn tái khám 1 Phân hệ Căn cứ vào ngày kê đơn và chỉ định xét nghiệm của cán bộ trong quá trình khám chữa bệnh, định kỳ thông báo trước 5 – 10 ngày thời điểm xét nghiệm lại, cấp thêm toa thuốc cho bệnh nhân Cảnh báo ngày tái khám, các chỉ số xét nghiệm vượt ngưỡng bình thường trên cổng truy cập bệnh án điện tử để bệnh nhân tiện theo dõi và tiến hành kiểm tra định kỳ
18 Quản lý khám sức khỏe theo đoàn hoặc cá nhân 1 Phân hệ Quản lý khám sức khỏe theo đoàn khám hoặc cá nhân tới khám dịch vụ tại phòng khám Đăng ký danh sách, danh mục dịch vụ, gói khám sức khỏe cho từng cá nhân trong đoàn khám, Cho phép đăng ký danh sách khám cả đợt, danh mục dịch vụ, gói khám sức khỏe cho từng cá nhân tới khám sức khỏe, cho phép thay đổi các dịch vụ tăng, giảm các dịch vụ đã đăng ký. Thao tác trên tiện ích đầy đủ tương tự như module Khám sức khỏe đoàn (sẽ tùy chỉnh thêm sau khi hoàn thiện các tiện ích) Quản lý hồ sơ khám sức khỏe: Quản lý thông tin bệnh nhân; Quản lý thông tin dị ứng thuốc; Quản lý thông tin tiền sử bệnh; Quản lý bệnh sử của bệnh nhân theo trình tự thời gian; Quản lý kết quả khám sức khỏe định kỳ, khám đột xuất.
19 Quản lý thiết bị xét nghiệm 1 Phân hệ Quản lý thông tin các máy xét nghiệm Quản lý các nội dung xét nghiệm mà máy có thể thực hiện Quản lý bảng MAP chỉ số xét nghiệm trên máy và trên HIS Quản lý thông tin Quản lý các thông tin bệnh nhân như mã bệnh nhân, họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ, thông tin chẩn đoán sơ bộ từ bác sỹ chỉ định. Trong trường hợp bệnh nhân đã được ghi nhận thông tin từ hệ thống HIS thì thông tin sẽ được chuyển sang tự động, người dùng không cần nhập lại Cập nhật các thông tin bệnh nhân khi có thay đổi. Cho phép tìm kiếm nhanh chóng các thông tin về bệnh nhân đã yêu cầu xét nghiệm dựa trên các thông tin về tên, tuổi, giới tính
20 Quản lý mẫu bệnh phẩm 1 Phân hệ Quản lý mẫu bệnh phẩm: Quản lý danh sách bênh nhân cần lấy bệnh phẩm xét nghiệm Ghi nhận thông tin bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân Các nội dung xét nghiệm cần thực hiện cho mỗi mẫu bệnh phẩm Quản lý cấp phát mã vạch : Cấp phát mã (SID) cho từng ống máu xét nghiệm In mã vạch với thông tin bệnh nhân tương ứng để người dùng dán vào ống máu, giúp máy xét nghiệm nhận dạng được mã ống máu khi ống máu được đặt vào máy xét nghiệm. Cho phép hủy SID đã cấp, cấp lại SID mới
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:

searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?

emailĐăng ký email của tôi
-->