Gói thầu: Mua sắm doanh cụ dự án ĐTXD doanh trại Tiểu đoàn 2 Lữ đoàn 299 QĐ1
Tính năng mới trên bidwinner năm 2024
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Số TBMT | 20200534150-00 |
| Thời điểm đóng mở thầu | 23/05/2020 09:00:00
Đã đóng thầu
|
| Bên mời thầu | Lữ đoàn 299/Quân đoàn 1 |
| Tên gói thầu | Mua sắm doanh cụ dự án ĐTXD doanh trại Tiểu đoàn 2 Lữ đoàn 299 QĐ1 |
| Số hiệu KHLCNT | 20200453326 |
| Lĩnh vực | Hàng hóa |
| Chi tiết nguồn vốn | NSQP |
| Hình thức LCNT | Chào hàng cạnh tranh rút gọn trong nước |
| Loại hợp đồng | Trọn gói |
| Phương thức LCNT | Một giai đoạn một túi hồ sơ |
| Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu | 90 Ngày |
| Hình thức dự thầu | Đấu thầu qua mạng |
| Thời gian nhận HSDT từ ngày | 2020-05-18 16:48:00 đến ngày 2020-05-23 09:00:00 |
| Địa điểm thực hiện gói thầu | |
| Địa điểm mở thầu | website: http://muasamcong.mpi.gov.vn |
| Giá gói thầu | 950,000,000 VNĐ |
| Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT | content_copySao chép link gốc |
| Theo dõi | (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi) |
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP
| STT | Danh mục hàng hóa | Ký mã hiệu | Khối lượng mời thầu | Đơn vị | Mô tả hàng hóa | Ghi chú |
| 1 | Giường gỗ 1,2m theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | GCB-Go-2016-TCHC | 54 | Cái | Dài x rộng là: 2.000 mm x 1.200 mm, cao độ mặt trên tấm đầu giường là 720 mm, cao độ mặt trên tấm cuối giường là 540 mm, cao độ mặt giát giường là 420 mm; Kích thước vai : 1.930 mm x 180 mm x 30 mm - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18%; Vai giường, pa nô huỳnh được làm từ gỗ tự nhiên liền tấm, không ghép. - Sử dụng gỗ tự nhiên nhóm III đối với các chi tiết: Khung đầu cao và đầu thấp giường, tấm panô huỳnh, vai giường. Sử dụng gỗ nhóm IV đối với các chi tiết: Thanh đỡ thang giường, thang giường, thanh đỡ giát, thanh giát giường - Liên kết các bộ phận bằng mộng, keo, vít, bu lông, đai ốc, bản lề; chiều sâu ghép mộng xung quanh pa nô huỳnh đạt 15 mm; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Ván pano đầu giường và cuối giường huỳnh 01 mặt; chiều dày tính cả huỳnh đạt 20 mm; mép khung bao xung quanh tấm panô cả hai mặt và xung quanh phần huỳnh của các tấm panô đều được soi chỉ lồi 6 mm. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (hoàn thiện 04 lớp, sơn PU màu cánh gián); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp. | |
| 2 | Tủ áo 2 buồng theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | TA2B-Go-2016-TCHC | 34 | Cái | - Tủ gỗ 2 buồng: 2.000 mm x 1.200 mm x 550 mm (Cao x Rộng x Sâu). Chiều dày ván cánh, ván hồi là 15 mm. - Tủ gỗ 3 buồng: 2.000 mm x 1.800 mm x 550 mm (Cao x Rộng x Sâu). Chiều dày ván cánh, ván hồi là 15 mm. - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Cánh tủ, hồi tủ panô huỳnh được làm từ tấm gỗ liền, nhóm III. - Sử dụng gỗ nhóm III với các chi tiết: Cột hồi trước; cột hồi sau; khung ngang hồi; cột giữa; khung dọc cánh; khung ngang cánh; chân bệ trước; chân bệ sau; chân 2 hồi; khung dọc đáy bệ; khung ngang đáy bệ; tấm ngăn giữa; ván đình; ván đáy; ván hồi trên; ván hồi dưới; ván cánh; khung dọc mặt ngăn kéo; khung ngang mặt ngăn kéo; ván mặt ngăn kéo; phào đơn trước phào đơn hồi; thanh nẹp chỉ 13 x 13 ván huỳnh. Sử dụng gỗ nhóm IV với các chi tiết: Ván ngăn buồng và ngăn kéo; ván ngăn đợt; tấm bưng hậu tủ; thanh nẹp đỉnh hồi tủ; thanh đỡ ván ngăn đợt; thanh bắt ray trượt ngăn kéo giữa; thanh bắt ray trượt ngăn kéo 2 hồi; thành ngang ngăn kéo; thành dọc ngăn kéo; thành ngăn kéo giáp mặt ngăn kéo; ván đáy ngăn kéo; thanh ốp góc chân bệ; tay nắm gỗ cánh tủ; tay nắm gỗ ngăn kéo. - Khóa tủ: Khóa Việt Tiệp hoặc tương đương; Ray bi trượt, bản lề bật: Là các phụ tùng được sản xuất bằng vật liệu inox; - Nhãn sản phẩm được sản xuất bằng nhôm lá dày 1,0 mm. | |
| 3 | Bàn làm việc cấp TL, NV theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | BTL-Go-2016-TCHC | 23 | Cái | Kích thước: (1.700 x 800 x 750)mm. Ván mặt bàn dày 20mm, khung mặt bàn 30mm, cột buồng (720x50x28)mm - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Mặt bàn, các tấm hồi, tấm hậu của buồng bàn được làm từ tấm gỗ liền hoặc gỗ ghép (trường hợp làm gỗ ghép thì chỉ được ghép theo chiều dọc và không được quá 02 tấm; bảo đảm đồng nhất về chất lượng, màu sắc của nguyên vật liệu). - Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Trường hợp mặt bàn làm gỗ ghép: Được ghép bằng keo, chốt ngang và ép thủy lực. - Liên kết các bộ phận, chi tiết bằng mộng, keo, vít, bản lề; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. Bản lề bật đặt trên cùng một trục; chiều sâu đặt bản lề không vượt quá chiều dày bản lề, độ lệch lớn nhất là 0,5 mm; mỗi cánh tủ phải có số lượng bản lề không nhỏ hơn 02 cái. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (sơn hoàn thiện bằng sơn PU màu cánh gián sáng; bên ngoài sơn 04 nước, bên trong sơn 02 nước); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp | |
| 4 | Bàn làm việc cấp d theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | BLVCHd-Go-2016-TCHC | 4 | Cái | Kích thước: (1.700 x 800 x 750)mm. Ván mặt bàn dày 20mm, khung mặt bàn 30mm, cột buồng (720x50x28)mm - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Mặt bàn, các tấm hồi, tấm hậu của buồng bàn được làm từ tấm gỗ liền hoặc gỗ ghép (trường hợp làm gỗ ghép thì chỉ được ghép theo chiều dọc và không được quá 02 tấm; bảo đảm đồng nhất về chất lượng, màu sắc của nguyên vật liệu). - Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Trường hợp mặt bàn làm gỗ ghép: Được ghép bằng keo, chốt ngang và ép thủy lực. - Liên kết các bộ phận, chi tiết bằng mộng, keo, vít, bản lề; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. Bản lề bật đặt trên cùng một trục; chiều sâu đặt bản lề không vượt quá chiều dày bản lề, độ lệch lớn nhất là 0,5 mm; mỗi cánh tủ phải có số lượng bản lề không nhỏ hơn 02 cái. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (sơn hoàn thiện bằng sơn PU màu cánh gián sáng; bên ngoài sơn 04 nước, bên trong sơn 02 nước); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp | |
| 5 | Bàn ghế uống nước vuông nhóm III Bàn giao ban c theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | BGUN | 3 | Cái | Bàn ghế uống nước vuông, gỗ nhóm III | |
| 6 | Bàn giao ban c theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | BGBcd-Go-2016-TCHC | 2 | Bộ | Kích thước: (2.400x1.200x750)mm. Ván mặt bàn dày 20mm. Cao chân bàn 730mm - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Mặt bàn được làm từ tấm gỗ liền hoặc gỗ ghép (trường hợp làm gỗ ghép thì chỉ được ghép theo chiều dọc và không được quá 03 tấm; bảo đảm đồng nhất về chất lượng, màu sắc của nguyên vật liệu). - Toàn bộ các chi tiết của bàn được sản xuất bằng gỗ nhóm III. - Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Trường hợp làm mặt bàn bằng gỗ ghép: Ghép bằng keo, chốt ngang và ép thủy lực. - Liên kết các bộ phận, chi tiết bằng mộng, keo, vít, bản lề; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (sơn hoàn thiện bằng sơn PU màu cánh gián sáng; bên ngoài sơn 04 nước, bên trong sơn 02 nước); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp. - Khe co giãn giữa ván mặt bàn và khung mặt bàn phải đồng nhất về chiều rộng (không vượt quá 2 mm), được phun phủ sơn đồng đều như các bộ phận khác | |
| 7 | Bàn giao ban d theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | BGBcd-Go-2016-TCHC | 2 | Bộ | Kích thước: (2.400x1.200x750)mm. Ván mặt bàn dày 20mm. Cao chân bàn 730mm - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Mặt bàn được làm từ tấm gỗ liền hoặc gỗ ghép (trường hợp làm gỗ ghép thì chỉ được ghép theo chiều dọc và không được quá 03 tấm; bảo đảm đồng nhất về chất lượng, màu sắc của nguyên vật liệu). - Toàn bộ các chi tiết của bàn được sản xuất bằng gỗ nhóm III. - Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Trường hợp làm mặt bàn bằng gỗ ghép: Ghép bằng keo, chốt ngang và ép thủy lực. - Liên kết các bộ phận, chi tiết bằng mộng, keo, vít, bản lề; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (sơn hoàn thiện bằng sơn PU màu cánh gián sáng; bên ngoài sơn 04 nước, bên trong sơn 02 nước); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp. - Khe co giãn giữa ván mặt bàn và khung mặt bàn phải đồng nhất về chiều rộng (không vượt quá 2 mm), được phun phủ sơn đồng đều như các bộ phận khác | |
| 8 | Bàn hội trường 2,4m nhóm III | BHT | 4 | Cái | Bàn hội trường dài 2,4m, rộng 0,6m. Gỗ nhóm III | |
| 9 | Ghế tựa gỗ theo mẫu Cục Doanh trại - TCHC | GTL-Go-2016-TCHC | 100 | Cái | Kích thước: (380x420x440). Chiều dày mặt ghế 180mm. Chiều cao chân ghế 970mm. Cao toàn bộ ghế 1.080 - Nguyên vật liệu sản xuất phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. - Gỗ phải được xử lý qua ngâm tẩm chống mối, mọt; sấy kỹ đảm bảo không nứt, cong, vênh; độ ẩm của gỗ không được quá 18 %. - Mặt ghế được làm từ tấm gỗ liền. - Toàn bộ các chi tiết của ghế được làm từ gỗ nhóm III. - Các chi tiết, cụm chi tiết trước khi lắp ráp phải đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế mẫu đã được Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần ban hành ngày 10/3/2016; bảo đảm chắc chắn dễ tháo lắp. - Liên kết các bộ phận, chi tiết bằng mộng, keo, vít, bản lề; các lỗ mộng phải khít chặt, khe hở không được quá 0,5 mm. - Sản phẩm phải đồng nhất về màu sơn (sơn hoàn thiện bằng sơn PU màu cánh gián sáng; bên ngoài sơn 04 nước, bên dưới mặt ghế sơn 02 nước); bóng, nhẵn, không trầy xước; không có hiện tượng bong, phồng, rộp. | |
| 10 | Bục tượng Bác nhóm III | BTB | 2 | Cái | Bục tượng Bác Hồ. Gỗ nhóm III | |
| 11 | Bục phát biểu nhóm III | BPB | 2 | Cái | Bục đứng phát biểu. Gỗ nhóm III | |
| 12 | Kệ ti vi nhóm III | KTV | 7 | Cái | Kệ ti vi, gỗ nhóm III | |
| 13 | Giá giầy gỗ keo | GĐG | 54 | Cái | Giá để giáy, gỗ keo | |
| 14 | Giá để mũ | GĐM | 54 | Cái | Giá để mũ. Vật liệu gia công bằng nhôm mạ vàng đồng. Kích thước (750x300x400) | |
| 15 | Móc treo áo | MTA | 54 | Cái | Móc treo quần áo bằng Inox dài 650mm |
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:
searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?
emailĐăng ký email của tôi