Gói thầu: xây dựng hệ thống tự động hóa chỉ huy, quản lý, điều hành sửa chữa, sản xuất tại xí nghiệp thông tin

[Thông báo từ bidwinner] Ra mắt bộ lọc từ khóa mới từ ngày 16-03-2024
Thông tin Chi tiết
Số TBMT 20200950953-00
Thời điểm đóng mở thầu 26/09/2020 14:00:00
Đã đóng thầu
Bên mời thầu TRUNG TÂM KỸ THUẬT THÔNG TIN CÔNG NGHỆ CAO
Tên gói thầu xây dựng hệ thống tự động hóa chỉ huy, quản lý, điều hành sửa chữa, sản xuất tại xí nghiệp thông tin
Số hiệu KHLCNT 20200950803
Lĩnh vực Hàng hóa
Chi tiết nguồn vốn Ngân sách Quốc phòng thường xuyên năm 2020
Hình thức LCNT Chào hàng cạnh tranh trong nước
Loại hợp đồng Trọn gói
Phương thức LCNT Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu 60 Ngày
Hình thức dự thầu Đấu thầu qua mạng
Thời gian nhận HSDT từ ngày 2020-09-19 13:56:00 đến ngày 2020-09-26 14:00:00
Địa điểm thực hiện gói thầu
Địa điểm mở thầu website: http://muasamcong.mpi.gov.vn
Giá gói thầu 880,000,000 VNĐ
Số tiền bảo đảm dự thầu 10,000,000 VNĐ ((Mười triệu đồng chẵn))
Hinh thức bảo đảm dự thầu Thư bảo lãnh
Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT content_copySao chép link gốc
Theo dõi (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi)
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP

STT Danh mục hàng hóa Ký mã hiệu Khối lượng mời thầu Đơn vị Mô tả hàng hóa Ghi chú
1 'Thư viện mẫu phát triển dịch vụ ứng dụng trên Nodejs (Backend) 1 Module Thư viện mẫu phát triển dịch vụ ứng dụng trên Nodejs (Backend)
2 Thư viện mẫu phát triển dịch vụ ứng dụng trên Web angularjs (Frontend) 1 Module Thư viện mẫu phát triển dịch vụ ứng dụng trên Web angularjs (Frontend)
3 'Thư viện điều khiển khung nhìn hệ thống React.js 1 Module 'Thư viện điều khiển khung nhìn hệ thống React.js
4 Thư viện module loading Common.js 1 Module Thư viện module loading Common.js
5 Thư viện hỗ trợ tự động hóa các tác vụ khi lập trình 1 Module Thư viện hỗ trợ tự động hóa các tác vụ khi lập trình
6 Thư viện xây dựng khung kiến trúc phần mềm, CSDL và Môi trường phát triển 1 Module Thư viện xây dựng khung kiến trúc phần mềm, CSDL và Môi trường phát triển
7 Thư viện mã hóa bảo mật dữ liệu 1 Module Thư viện mã hóa bảo mật dữ liệu
8 API Server Nghiệp vụ: báo cáo, tìm kiếm, ghi logs, SMS 1 Module API Server Nghiệp vụ: báo cáo, tìm kiếm, ghi logs, SMS
9 Khảo sát quy trình nghiệp vụ tại các đơn vị trong toàn quân 1 Gói Khảo sát quy trình nghiệp vụ tại các đơn vị trong toàn quân; Hệ thống được triển khai tại cơ quan thông tin trong toàn quân, cơ quan Cục Kỹ thuật Binh chủng và các cơ sở sửa chữa trong và ngoài Binh chủng, trước mắt triển khai tại Nhà máy Z755 và Trung tâm KTTT Công nghệ cao; Hệ thống được phát triển dưới dạng các ứng dụng Web (Web Application) chạy trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật mạng Truyền số liệu quân sự. Người dùng có thể truy cập tại bất cứ vị trí nào có kết nối đến máy chủ thông qua các trình duyệt Web phổ biến. Các đơn vị khảo sát quy trình: Các cơ quan thông tin toàn quân; cơ quan, đơn vị thuộc Binh chủng Thông tin; các cơ sở sửa chữa, sản xuất (CSSC) TTB thông tin trong và ngoài Binh chủng (CSSC cấp chiến lược, chiến dịch)."
10 Thiết kế hệ thống, chức năng phần mềm 1 Gói "Thiết kế hệ thống, chức năng phần mềm, Do tính chất đặc thù sử dụng phần mềm của người dùng khác nhau, vì vậy, hệ thống được thiết kế thành các phân hệ gồm: Phân hệ sử dụng tại cơ quan BTL; phân hệ sử dụng cho các cơ quan thông tin toàn quân (PTT); phân hệ sử dụng tại Nhà máy Z755 và Trung tâm KTTT CNC; Phần mềmđược tổ chức thành 02 phân hệ chính: 1) Phân hệ quản lý, điều hành sửa chữa, sản xuất: bao gồm các chức năng nghiệp vụ được triển khai sử dụng tại các Phòng thông tin toàn quân và cơ quan Cục kỹ thuật. 2) Phân hệ tổ chức thực hành sửa chữa, sản xuất tại các CSSC: gồm các chức năng nghiệp vụ thực hiện quy trình sửa chữa và sản xuất tại các cơ sở sản xuất, sửa chữa (V7, Z755). "
11 Thiết kế CSDL 1 Gói "Thiết kế CSDL, Các CSDL được tổ chức theo nguyên tắc từng đơn vị (CSSC) tập trung tại máy chủ CSDL nội bộ của từng đơn vị mình, tại Cục Kỹ thuật tổ chức CSDL tổng hợp được kết nối và đồng bộ dữ liệu với các CSDL của đơn vị, việc cập nhật khai thác sẽ theo mô hình phân tán trên các máy trạm tại các vị trí sử dụng; Hệ thống được phân hoạch thành các vùng CSDL nhằm quản trị vận hành một cách dễ dàng, đảm bảo tính bảo mật, tránh được tình huống đổ vỡ toàn hệ thống, thuận lợi cho việc phân cấp phân quyền mà vẫn đảm bảo tính liên thông và khả năng tích hợp Tổ chức các CSDL theo phân cấp, tức là với dữ liệu toàn Binh chủng thì được lưu trữ tập trung trên các máy chủ CSDL tại SCH BTL, với dữ liệu của các đơn vị thì được lưu trữ tập trung trên máy chủ CSDL của đơn vị đó. Dữ liệu của đơn vị nào thì sẽ do đơn vị đó quản lý, cập nhật và CSDL của cấp dưới sẽ được đồng bộ lên CSDL của Binh chủng thông qua mạng TSL quân sự."
12 Thiết kế giao diện 1 Gói "Bố cục giao diện được chia làm 3 khu vực chính: + Khu vực header: hiển thị cố định phía trên tất cả các giao diện chức năng của phần mềm. Bao gồm các nội dung: logo nhận diện, tên phân hệ phần mềm, tài khoản đang đăng nhập, chức năng tìm kiếm nhanh, quản trị hệ thống, các thông báo nhanh. + Khu vực menu: hiển thị dưới dạng hình cây phía bên trái cửa sổ giao diện. Menu luôn hiển thị ở tất cả các giao diện phần mềm cho phép truy cập nhanh các chức năng từ cửa sổ làm việc bất kỳ. Nội dung hiển thị trên menu tùy thuộc vào tài khoản đăng nhập, quyền sử dụng phần mềm được cấp theo từng phân hệ phần mềm. + Khu vực nội dung tổng hợp: là khu vực chính trên giao diện, hiển thị dưới dạng Dashboard trình bày các số liệu tổng hợp dưới dạng văn bản và đồ thị: số lượng đang chờ xử lý, số lượng đã xử lý trong năm, biến động số lượng theo thời gian. "
13 "Phân hệ Quản trị hệ thống 1 Phân hệ Đăng ký tài khoản - Đăng nhập hệ thống - Thoát khỏi hệ thống - Đăng nhập tự động (Theo tài khoản lưu cookie) - Cập nhật tài khoản - Quản lý logs tài khoản Đăng nhập"
14 Phân hệ quản trị danh mục 1 Phân hệ "Danh mục trạng thái Danh mục tính chất Danh mục cấp bậc Danh mục chức vụ Danh mục khối cụm chi tiết Danh mục chỉ tiêu Danh mục loại chỉ tiêu Dannh mục đơn vị hợp tác Danh mục VTLK Danh mục đơn vị Danh mục TBVT Danh mục người dùng Danh mục phần kho"
15 Phần mềm Nghiệp vụ quản lý sửa chữa 1 Phần mềm "Bao gồm các module: Chức năng Đăng ký sửa chữa Mệnh lệnh sửa chữa Nhiệm vụ Kiểm hỏng Phương án sửa chữa Đề nghị sửa chữa Đăng ký vật tư KCS & Nghiệm thu"
16 Phần mềm Nghiệp vụ quản lý sản xuất 1 Phần mềm "Bao gồm các module: Lập kế hoạch Giao nhiệm vụ Thực hành sản xuất Nghiệm thu KCS cấp đơn vị KCS cấp Binh chủng Nhập kho Đăng ký tiêu thụ Lệnh nhập kho CKT "
17 Phân hệ quản lý hợp đồng 1 Phân hệ "Việc mua vật tư linh kiện đầu vào được quản lý bởi các hợp đồng mua vật tư, linh kiện. Thông tin quản lý bao gồm: + Số hợp đồng (tự tăng theo năm ứng với từng CSSC) + Loại hợp đồng (gồm 02 loại: mua dự trù cho sc,sx, thường vào đầu các kỳ sc,sx theo kế hoạch điều độ SCSX; mua theo y/c phát sinh do vật tư linh kiện không sẵn có trong kho để đáp ứng theo phiếu đăng ký vật tư của các ĐVSC, + Ngày HĐ, bên cung cấp + người đại diện, ngày BG, ngày TL, người đại diện phía CSSC, +Danh sách vật tư, linh kiện mua sắm. Danh sách vật tư, linh kiện chọn từ danh mục vật tư linh kiện được định nghĩa trước bởi từng CSSC.
18 Phân hệ Quản lý lý lịch TTB 1 Phân hệ "Trang bị, dụng cụ và máy móc có thể do trên cấp hoăc tự mua sắm. Với TTB do trên cấp sẽ được quản lý theo danh mục trang bị; với dụng cụ và máy móc còn lại sẽ được quản lý theo danh mục riêng. Các đối tượng quản lý này gọi chung là tài sản. Mục đích của việc quản lý tài sản là để nắm được danh sách chung hay chi tiết, hiện trạng, thông tin tài sản, cá nhân/tổ chức được giao trực tiếp quản lý. Theo dõi công tác quản lý tài sản được thực hiện bởi cơ quan Tài chính và KH, mỗi tài sản được gắn với một hồ sơ để quản lý. Hồ sơ này cho phép in ra Thông tin quản lý bao gồm: Mã (như đã đề cập trên), Tên, S/N, ngày vào, giá trị(VNĐ), hãng, nước sản xuất, model, loại tài sản (TTB, dụng cụ, máy móc), thông tin kiểm định nếu có(ngày, người kiểm định, tổ chức k.định, hiệu lực từ ngày, đến ngày), quản lý bởi cá nhân, tổ chức, phân cấp, sao chứng từ (scan bản chứng từ vào/ra theo các tệp tin đinh kèm), trạng thái (còn sử dụng được, không sử dụng được, đã thanh lý). Khi có biến động tài sản, cơ quan KH vào hệ thống, cập nhật lại thông tin như trên. Trách nhiệm cập nhật tài sản do các bộ phận như KH, KCS, KTCN, ĐVSC, NC, …thực hiện cập nhật, báo cáo kiểm kê hằng năm. Khi cần số liệu, BGĐ, KH hay TCKT vào hệ thống và kết xuất số liệu. Việc kết xuất có thể theo danh sách (theo các mẫu biểu ứng với từng loại tài sản) hoặc in chi tiết lý lịch một loại tài sản, in thẻ tài sản"
19 Phần mềm sinh và in mã QR code 1 Phân hệ Bước này được thực hiện bởi TLXN/CSSC, quy trình nghiệp vụ khác nhau tuỳ thuộc TTB này đã có MLSC, mã QR code chưa: B1: Thực hiện lập/dán mã QR đầu vào cho TTB - đối với TTB chưa có mã QR đầu vào, các trường hợp: +TH1: TTB đã có S/N - ứng với trường hợp TTB đã s/c, có hồ sơ lưu trong CSDL nhưng mất hoặc không đọc được QR đầu vào. Nhập lại S/N của TTB vào hệ thống để lập lại bảng mã QR đầu vào. + TH2: Có S/N trên TTB nhưng không có trong hệ thống - tương ứng với TTB lần đầu s/c . TLXN/CSSC phải nhập đầy đủ các thông tin của TTB trong mã QR đầu vào. + TH3: Trường hợp TTB không có S/N do mất, mờ, không có: Xem thông tin về thiết bị dựa trên MSLC và tên, mã TTB. Tạo mã mã S/N, mã S/N này được hệ thống tự sinh và sẽ gắn với TTB đó cho đến hết vòng đời công nghệ hoặc khiTTB mất mã QR đầu vào của chính nó. Tiến hành in mã QR và dán vào TTB như bước trên. B2: Đọc mã QR vào, nhập thông tin TTB vào phần mềm: SD đầu quét QR để nhập các thông tin QR đầu vào lên hệ thống, khi này hệ thống chính thức thực hiện các quản lý cho TTB đó trong quá trình thực hành s/c tiếp theo, hệ thống tự động so sánh, cập nhật về tên loại, số lượng, đơn vị, … của MLSC; B3: Hệ thống tự kiểm tra hàng hồi tu để xác định là hàng sửa chữa mới hay bảo hành, hệ thống tự gắn thẻ choTTB này là: Sửa chữa mới, hoặc Bảo hành. Đây là thẻ số và có tồn tại trong suốt quá trình TTB tại CSSC. B4: Hệ thống ghi nhận TTB đã kiểm tra sơ bộ đầu vào, chờ KCS đầu vào.
20 Các tiện ích 1 Phân hệ Module Khung nhìn cấp chỉ huy; Module Khung nhìn cấp trợ lý Module Khung nhìn TTDH; Module tìm kiếm thống kê
21 Thống kê báo cáo 1 Phân hệ "Tình hình sửa chữa tuần/ tháng/ quý; Danh sách TTB đã sửa (theo đơn vị quản lý, theo đơn vị sửa, theo thời gian ...); Danh sách TTB chờ sửa (theo đơn vị quản lý, theo đơn vị sửa, theo thời gian ...); Danh sách TTB đang sửa (theo đơn vị quản lý, theo đơn vị sửa, theo thời gian ...); Tổng hợp tình hình sửa chữa (dashboard); Thống kê báo cáo phần kho"
22 Kiểm thử và hiệu chỉnh lỗi phần mềm 1 Gói "Kiểm thử và hiệu chỉnh lỗi phần mềm; Theo dõi, chỉnh sửa các phân hệ phần mềm trong quá trình thử nghiệm"
23 Triển khai thử nghiệm 1 Gói Triển khai thử nghiệm phần mềm giai đoạn 1 tại CKT, V7, Z755, PTT và lữ đoàn trực thuộc
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:

searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?

emailĐăng ký email của tôi
-->