Gói thầu: Sửa chữa vật kiến trúc-Chống thấm hành lang thân đập, sửa chữa các khe nhiệt-Nhà máy thủy điện Đồng Nai năm 2020

[Thông báo từ bidwinner] Ra mắt bộ lọc từ khóa mới từ ngày 16-03-2024
Thông tin Chi tiết
Số TBMT 20200454618-00
Thời điểm đóng mở thầu 05/05/2020 14:00:00
Đã đóng thầu
Bên mời thầu CÔNG TY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 5 - TKV - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TKV - CTCP
Tên gói thầu Sửa chữa vật kiến trúc-Chống thấm hành lang thân đập, sửa chữa các khe nhiệt-Nhà máy thủy điện Đồng Nai năm 2020
Số hiệu KHLCNT 20200454535
Lĩnh vực Xây lắp
Chi tiết nguồn vốn Loại hợp đồng
Hình thức LCNT Đấu thầu rộng rãi trong nước
Loại hợp đồng Trọn gói
Phương thức LCNT Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu 60 Ngày
Hình thức dự thầu Đấu thầu qua mạng
Thời gian nhận HSDT từ ngày 2020-04-22 23:32:00 đến ngày 2020-05-05 14:00:00
Địa điểm thực hiện gói thầu
Địa điểm mở thầu website: http://muasamcong.mpi.gov.vn
Giá gói thầu 1,382,946,201 VNĐ
Số tiền bảo đảm dự thầu 15,000,000 VNĐ ((Mười năm triệu đồng chẵn))
Hinh thức bảo đảm dự thầu Thư bảo lãnh
Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT content_copySao chép link gốc
Theo dõi (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi)
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP

STT Mô tả công việc mời thầu Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
A Lắp dựng dàn giáo
1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo trong, chiều cao 3,6m - Trước hết phải đảm bảo rằng giàn giáo phải được dựng trên mặt chắc chắn, các tấm đế gối được dùng để dựng giàn giáo phải bằng phẳng giúp cho việc lắp dựng được chắc chắn, thăng bằng.<br/>- Đặt các kích chân trên dầm gỗ phẳng và điều chỉnh theo độ cao yêu cầu, lắp các thành phần của khung đứng vào kích chân. Sau đó đặt các giằng chéo chéo góc qua các khung kế cận để liên kết thành một bộ hoàn chỉnh.<br/>- Công việc lắp dựng phải đặt dưới sự giám sát cuả đội trưởng hay cán bộ kỹ thuật.<br/>- Tải trọng đặt trên giàn giáo và giá đỡ phải phù hợp với thiết kế. Cấm người, vật liệu, thiết bị tập trung vào một chỗ để tránh dẫn tới vượt quá tải trọng cho phép.<br/>- Đội trưởng phải kiểm tra giàn giáo, giá đỡ để tin chắc là đủ bền trước khi cho công nhân lên làm việc hàng ngày. Mỗi khi phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng cuả giàn giáo, giá đỡ phải tạm ngừng công việc và thực hiện ngay biện pháp sửa chữa thích hợp mới được tiếp tục cho làm việc trở lại.<br/>- Tháo dỡ giàn giáo phải làm theo trình tự ngược lại với lắp dựng, phải tháo từng thanh, tháo gọn từng phần và xếp đặt chúng vào chỗ quy định. Nghiêm cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật hay xô đổ chúng hoặc dùng dao chặt các nút buộc. 23,64 100m2
B Xử lý thu thấm khe nhiệt
1 Cắt dọc hai bên khe nhiệt rộng 12cm sâu trung bình 2-3cm (giữa khe nhiệt, cắt thẳng) - Định vị khe nhiệt và các đường cắt.<br/>- Dùng máy cắt cầm tay cắt dọc hai bên khe rộng 12cm, sâu 3cm bằng máy cắt cầm tay. 432 m
2 Đục bê tông dọc khe nhiệt đã cắt sâu trung bình 3 - 5 cm - Sau khi cắt hai bên khe đục thẳng từ trên xuống đủ độ sâu để ốp ống nhựa vào trong khe. 216 m
3 Bổ dọc ống nhựa D114 lắp đặt lên trần làm máng hứng (ống nhựa Bình Minh hoặc tương đương) - Dùng bút dạ đánh dấu và thước vạch thẳng theo chiều dài ống để bổ đôi ống nhựa theo chiều dọc. - Cố định ống hoặc một người công nhân giữ, một người công nhân cắt. - Cầm máy cắt chắc chắn, cắt từ từ tránh để vấp máy. 529 m
4 Miết lại mạch hai bên mép ống nhựa bằng vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần.  - Vữa được trộn theo mẻ nhỏ. - Người công nhân dùng tay nắm vữa thuôn dài ốp dọc vào hai bên mép của ống nhựa. - Miết nhẹ cho vữa bám vào ống và bám vào bề mặt bê tông, miết ngang. - Miết lại một lần sau khi đã đắp hết lượng đã trộn (khoảng 0,3-0,4m), miết dọc. - Dùng chổi quét bằng nước hoặc nước trộn phụ gia chống thấm quét toàn bộ hai bên mép đã miết mạch. 529 m
5 Lắp cố định ống vào khe nhiệt hai bên tường bằng vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần. Công tác lắp ống phải đảm bảo ống được lắp thẳng vào khe không lồi lõm trên bề mặt, đảm bảo thu nước ở trong khe nhiệt và không bị chảy nước ra. 529 m
6 Trát phẳng lại khe nhiệt bằng vữa M75 có phụ gia phụ gia chống thấm dày trung bình 1cm a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 51,84 m2
7 Quét nước xi măng có phụ gia chống thấm cho khe nhiệt mới trát vữa - Hồ xi măng trộn phụ gia chống thấm được pha theo tỷ lệ quy định sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ độ đặc để quét lên vùng mới trát. - Dùng máy khuấy tốc độ chậm khuấy đều trong vòng 4-5 phút để dung dịch đều nhau. - Dùng chổi quét hoặc cọ lăn để lăn lên bề mặt cần quét. 51,84 m2
C Xử lý thấm tiếp giáp trần và tường hành lang, khe panel
1 Đục rộng 20cm dọc vết thấm sâu trung bình 2cm Dùng máy đục đục tẩy sạch bề mặt cần chống thấm sâu trung bình 2cm. 33,36 m2
2 Khoan lỗ D12 sâu trung bình 12cm khoảng cách a200 dọc chiều dài vết thấm - Xác định các vị trí thấm, dò nước, khoan sâu 12cm bằng mũi khoan Ø12. Đối với các vết thấm dọc mạch ngừng, vết thấm dài khoan dọc chiều dài vết thấm với khoảng cách hai mũi khoan 20cm, khoan tới khi hết vệt thấm và khoan ra khỏi vệt 1 mũi khóa đầu vết thấm. Khi khoan vào viên đá lớn hoặc lỗ khoan bị vỡ thì khoan 2-3 mũi khoan mới cách lỗ khoan cũ khoảng 5cm, lỗ khoan bị hỏng tiến hành bịt lại bằng vữa đóng rắn nhanh để ngăn chặn sự rò rỉ do áp lực nước và sự thấm của nước qua vách đá và qua bê tông. 863 lỗ khoan
3 Lắp đặt van một chiều vào các lỗ khoan bằng lớp vữa đóng rắn nhanh  loại một thành phần. - Chuẩn bị van bơm một chiều, vữa đóng rắn nhanh để lắp van. Nhét van bơm vào các lỗ khoan sâu khoảng 8-10cm, một người công nhân còn lại nhanh tay đảo vữa rắn nhanh và đưa nhanh cho người công nhân còn lại bọc xung quanh van bơm. Khi vữa đang còn mềm, thật nhanh tay miết chặt để vữa lấp kín chân van và bám dính tốt với bề mặt bê tông, giữ cho tới khi vữa rắn hẳn và tiến hành chôn van bơm tiếp theo. Khi vữa vừa mới rắn, tuy đã đã cường độ nhưng vẫn chưa cao, do vậy khi thi công phải tránh va chạm với các van bơm vừa mới đắp. - Trong trường hợp vữa cứng khi chưa miết kín chân van cầm đắp bổ sung các vị trí chưa kín nhằm đảm bảo quá trình bơm sau này hồ bơm hoặc keo không bị thất thoát qua lỗ rò và mất áp trong quá trình bơm. 863 cái
4 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ nhất a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 33,36 m2
5 Bơm chất chống thấm gốc xi măng Polime  vào các van bơm đã lắp định mức 3kg/lỗ. - Sau khi đã chôn xong kim bơm tiến hành bơm hồ chống thấm chất chống thấm gốc xi măng Polime. - Cắm đầu vòi bơm vào kim bơm một chiều khóa chặt đầu ống bơm và đầu kim bơm, người cầm vòi bơm ngồi (đứng) né sang một bên tránh trường hợp áp lực quá cao gây tụt ống và hồ bơm bắn vào người, vào mắt gây nguy hiểm. Bắt đầu quá trình bơm, người điều khiển máy bơm liên tục quan sát và nghe khẩu lệnh của người cầm vòi, ban đầu bơm liên tục tới khi bơm căng (theo dõi đồng hồ đo áp suất) sau đó dừng lại để lượng hồ trong ống đẩy nước ra khỏi các lỗ rỗng, khe nứt, khuyết tật của bê tông, hồ sẽ điền đầy các vị trí đó và ngắt được dòng thấm. Bơm tới khi thấy cần bơm nặng tay (hoặc đồng hồ đo áp lực tăng khi bơm và không bị giảm áp khi dừng bơm. Sau khi dừng bơm, khóa vòi bơm và tách vòi bơm khỏi kim bơm tiến hành bơm lỗ tiếp theo - Sau khi bơm xong khóa áp và chuyển bước công việc tiếp theo 863 lỗ
6 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ hai a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 33,36 m2
7 Quét nước xi măng có phụ gia chống thấm cho vùng mới trát vữa - Hồ xi măng trộn phụ gia chống thấm được pha theo tỷ lệ quy định sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ độ đặc để quét lên vùng mới trát. - Dùng máy khuấy tốc độ chậm khuấy đều trong vòng 4-5 phút để dung dịch đều nhau. - Dùng chổi quét hoặc cọ lăn để lăn lên bề mặt cần quét. 33,36 m2
D Xử lý thấm mạch ngừng
1 Đục rộng 20cm dọc vết thấm sâu trung bình 2cm Dùng máy đục đục tẩy sạch bề mặt cần chống thấm sâu trung bình 2cm 8,2 m2
2 Khoan lỗ D12 sâu trung bình 12cm khoảng cách a200 dọc chiều dài vết thấm - Xác định các vị trí thấm, dò nước, khoan sâu 12cm bằng mũi khoan Ø12. Đối với các vết thấm dọc mạch ngừng, vết thấm dài khoan dọc chiều dài vết thấm với khoảng cách hai mũi khoan 20cm, khoan tới khi hết vệt thấm và khoan ra khỏi vệt 1 mũi khóa đầu vết thấm. Khi khoan vào viên đá lớn hoặc lỗ khoan bị vỡ thì khoan 2-3 mũi khoan mới cách lỗ khoan cũ khoảng 5cm, lỗ khoan bị hỏng tiến hành bịt lại bằng vữa đóng rắn nhanh để ngăn chặn sự rò rỉ do áp lực nước và sự thấm của nước qua vách đá và qua bê tông. 209 lỗ khoan
3 Lắp đặt van một chiều vào các lỗ khoan bằng lớp vữa đóng rắn nhanh , loại một thành phần. - Chuẩn bị van bơm một chiều, vữa đóng rắn nhanh để lắp van. Nhét van bơm vào các lỗ khoan sâu khoảng 8-10cm, một người công nhân còn lại nhanh tay đảo vữa rắn nhanh và đưa nhanh cho người công nhân còn lại bọc xung quanh van bơm. Khi vữa đang còn mềm, thật nhanh tay miết chặt để vữa lấp kín chân van và bám dính tốt với bề mặt bê tông, giữ cho tới khi vữa rắn hẳn và tiến hành chôn van bơm tiếp theo. Khi vữa vừa mới rắn, tuy đã đã cường độ nhưng vẫn chưa cao, do vậy khi thi công phải tránh va chạm với các van bơm vừa mới đắp. - Trong trường hợp vữa cứng khi chưa miết kín chân van cầm đắp bổ sung các vị trí chưa kín nhằm đảm bảo quá trình bơm sau này hồ bơm hoặc keo không bị thất thoát qua lỗ rò và mất áp trong quá trình bơm. 209 cái
4 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ nhất a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 8,2 m2
5 Bơm kết hợp chất chống thấm gốc xi măng Polime và keo trương nở đàn hồi vào các van bơm đã lắp - Sau khi đã chôn xong kim bơm tiến hành bơm chất chống thấm gốc xi măng Polime. - Cắm đầu vòi bơm vào kim bơm một chiều khóa chặt đầu ống bơm và đầu kim bơm, người cầm vòi bơm ngồi (đứng) né sang một bên tránh trường hợp áp lực quá cao gây tụt ống và hồ bơm bắn vào người, vào mắt gây nguy hiểm. Bắt đầu quá trình bơm, người điều khiển máy bơm liên tục quan sát và nghe khẩu lệnh của người cầm vòi, ban đầu bơm liên tục tới khi bơm căng (theo dõi đồng hồ đo áp suất) sau đó dừng lại để lượng hồ trong ống đẩy nước ra khỏi các lỗ rỗng, khe nứt, khuyết tật của bê tông, hồ sẽ điền đầy các vị trí đó và ngắt được dòng thấm. Bơm tới khi thấy cần bơm nặng tay (hoặc đồng hồ đo áp lực tăng khi bơm và không bị giảm áp khi dừng bơm. Sau khi dừng bơm, khóa vòi bơm và tách vòi bơm khỏi kim bơm tiến hành bơm lỗ tiếp theo - Sau khi bơm xong chất chống thấm gốc xi măng Polime tiến hành khóa áp và bơm bù áp lực bằng keo trương nở đàn hồi vào các lỗ bơm. 209 lỗ
6 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ hai a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 8,2 m2
7 Quét nước xi măng có phụ gia chống thấm cho vùng mới trát vữa - Hồ xi măng trộn phụ gia chống thấm được pha theo tỷ lệ quy định sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ độ đặc để quét lên vùng mới trát. - Dùng máy khuấy tốc độ chậm khuấy đều trong vòng 4-5 phút để dung dịch đều nhau. - Dùng chổi quét hoặc cọ lăn để lăn lên bề mặt cần quét. 8,2 m2
E Xử lý thấm điểm thấm
1 Đục rộng đường kính 50cm điểm thấm sâu trung bình 2cm - Dùng máy đục đục tẩy sạch bề mặt cần chống thấm sâu trung bình 2cm 6,68 m2
2 Khoan lỗ D12 sâu trung bình 12cm (5 mũi khoan/điểm thấm) Xác định các vị trí thấm, dò nước, khoan sâu 12cm bằng mũi khoan Ø12. Đối với các vết thấm dọc mạch ngừng, vết thấm dài khoan dọc chiều dài vết thấm với khoảng cách hai mũi khoan 20cm, khoan tới khi hết vệt thấm và khoan ra khỏi vệt 1 mũi khóa đầu vết thấm. Khi khoan vào viên đá lớn hoặc lỗ khoan bị vỡ thì khoan 2-3 mũi khoan mới cách lỗ khoan cũ khoảng 5cm, lỗ khoan bị hỏng tiến hành bịt lại bằng vữa đóng rắn nhanh để ngăn chặn sự rò rỉ do áp lực nước và sự thấm của nước qua vách đá và qua bê tông. 170 lỗ khoan
3 Lắp đặt van một chiều vào các lỗ khoan bằng lớp vữa đóng rắn nhanh , loại một thành phần. Chuẩn bị van bơm một chiều, vữa đóng rắn nhanh để lắp van. Nhét van bơm vào các lỗ khoan sâu khoảng 8-10cm, một người công nhân còn lại nhanh tay đảo vữa rắn nhanh và đưa nhanh cho người công nhân còn lại bọc xung quanh van bơm. Khi vữa đang còn mềm, thật nhanh tay miết chặt để vữa lấp kín chân van và bám dính tốt với bề mặt bê tông, giữ cho tới khi vữa rắn hẳn và tiến hành chôn van bơm tiếp theo. Khi vữa vừa mới rắn, tuy đã đã cường độ nhưng vẫn chưa cao, do vậy khi thi công phải tránh va chạm với các van bơm vừa mới đắp. - Trong trường hợp vữa cứng khi chưa miết kín chân van cầm đắp bổ sung các vị trí chưa kín nhằm đảm bảo quá trình bơm sau này hồ bơm hoặc keo không bị thất thoát qua lỗ rò và mất áp trong quá trình bơm. 170 cái
4 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ nhất a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 6,68 m2
5 Bơm kết hợp chất chống thấm gốc xi măng Polime và keo trương nở đàn hồi vào các van bơm đã lắp Bơm kết hợp chất chống thấm gốc xi măng Polime và keo trương nở đàn hồi vào các van bơm đã lắp - Sau khi đã chôn xong kim bơm tiến hành bơm chất chống thấm gốc xi măng Polime. - Cắm đầu vòi bơm vào kim bơm một chiều khóa chặt đầu ống bơm và đầu kim bơm, người cầm vòi bơm ngồi (đứng) né sang một bên tránh trường hợp áp lực quá cao gây tụt ống và hồ bơm bắn vào người, vào mắt gây nguy hiểm. Bắt đầu quá trình bơm, người điều khiển máy bơm liên tục quan sát và nghe khẩu lệnh của người cầm vòi, ban đầu bơm liên tục tới khi bơm căng (theo dõi đồng hồ đo áp suất) sau đó dừng lại để lượng hồ trong ống đẩy nước ra khỏi các lỗ rỗng, khe nứt, khuyết tật của bê tông, hồ sẽ điền đầy các vị trí đó và ngắt được dòng thấm. Bơm tới khi thấy cần bơm nặng tay (hoặc đồng hồ đo áp lực tăng khi bơm và không bị giảm áp khi dừng bơm. Sau khi dừng bơm, khóa vòi bơm và tách vòi bơm khỏi kim bơm tiến hành bơm lỗ tiếp theo - Sau khi bơm xong chất chống thấm gốc xi măng Polime tiến hành khóa áp và bơm bù áp lực bằng keo trương nở đàn hồi vào các lỗ bơm. 170 lỗ
6 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ hai a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. 6,68 m2
7 Quét nước xi măng có phụ gia chống thấm cho vùng mới trát vữa - Hồ xi măng trộn phụ gia chống thấm được pha theo tỷ lệ quy định sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ độ đặc để quét lên vùng mới trát. - Dùng máy khuấy tốc độ chậm khuấy đều trong vòng 4-5 phút để dung dịch đều nhau. - Dùng chổi quét hoặc cọ lăn để lăn lên bề mặt cần quét. 6,68 m2
F Xử lý thấm nhà máy
1 Đục rộng đường kính 50cm điểm thấm sâu trung bình 2cm Dùng máy đục đục tẩy sạch bề mặt cần chống thấm sâu trung bình 2cm 16,2 m2
2 Khoan lỗ D12 sâu trung bình 12cm (5 mũi khoan/điểm thấm) - Xác định các vị trí thấm, dò nước, khoan sâu 12cm bằng mũi khoan Ø12. Đối với các vết thấm dọc mạch ngừng, vết thấm dài khoan dọc chiều dài vết thấm với khoảng cách hai mũi khoan 20cm, khoan tới khi hết vệt thấm và khoan ra khỏi vệt 1 mũi khóa đầu vết thấm. Khi khoan vào viên đá lớn hoặc lỗ khoan bị vỡ thì khoan 2-3 mũi khoan mới cách lỗ khoan cũ khoảng 5cm, lỗ khoan bị hỏng tiến hành bịt lại bằng vữa đóng rắn nhanh để ngăn chặn sự rò rỉ do áp lực nước và sự thấm của nước qua vách đá và qua bê tông. 405 lỗ khoan
3 Lắp đặt van một chiều vào các lỗ khoan bằng lớp vữa đóng rắn nhanh , loại một thành phần. - Chuẩn bị van bơm một chiều, vữa đóng rắn nhanh để lắp van. Nhét van bơm vào các lỗ khoan sâu khoảng 8-10cm, một người công nhân còn lại nhanh tay đảo vữa rắn nhanh và đưa nhanh cho người công nhân còn lại bọc xung quanh van bơm. Khi vữa đang còn mềm, thật nhanh tay miết chặt để vữa lấp kín chân van và bám dính tốt với bề mặt bê tông, giữ cho tới khi vữa rắn hẳn và tiến hành chôn van bơm tiếp theo. Khi vữa vừa mới rắn, tuy đã đã cường độ nhưng vẫn chưa cao, do vậy khi thi công phải tránh va chạm với các van bơm vừa mới đắp. - Trong trường hợp vữa cứng khi chưa miết kín chân van cầm đắp bổ sung các vị trí chưa kín nhằm đảm bảo quá trình bơm sau này hồ bơm hoặc keo không bị thất thoát qua lỗ rò và mất áp trong quá trình bơm. 405 cái
4 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ nhất a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 16,2 m2
5 Bơm kết hợp chất chống thấm gốc xi măng Polime và keo trương nở đàn hồi vào các van bơm đã lắp Sau khi đã chôn xong kim bơm tiến hành bơm chất chống thấm gốc xi măng Polime. - Cắm đầu vòi bơm vào kim bơm một chiều khóa chặt đầu ống bơm và đầu kim bơm, người cầm vòi bơm ngồi (đứng) né sang một bên tránh trường hợp áp lực quá cao gây tụt ống và hồ bơm bắn vào người, vào mắt gây nguy hiểm. Bắt đầu quá trình bơm, người điều khiển máy bơm liên tục quan sát và nghe khẩu lệnh của người cầm vòi, ban đầu bơm liên tục tới khi bơm căng (theo dõi đồng hồ đo áp suất) sau đó dừng lại để lượng hồ trong ống đẩy nước ra khỏi các lỗ rỗng, khe nứt, khuyết tật của bê tông, hồ sẽ điền đầy các vị trí đó và ngắt được dòng thấm. Bơm tới khi thấy cần bơm nặng tay (hoặc đồng hồ đo áp lực tăng khi bơm và không bị giảm áp khi dừng bơm. Sau khi dừng bơm, khóa vòi bơm và tách vòi bơm khỏi kim bơm tiến hành bơm lỗ tiếp theo - Sau khi bơm xong chất chống thấm gốc xi măng Polime tiến hành khóa áp và bơm bù áp lực bằng keo trương nở đàn hồi vào các lỗ bơm. 405 lỗ
6 Trát lớp vữa kết dính cao chống thấm gốc xi măng-polyme, có chứa sợi gia cường, loại một thành phần,  dày 1cm vào các vết thấm, lớp thứ hai a. Chuẩn bị trát - Dụng cụ: bay, bàn xoa, thước, nivô, dây nhợ… - Trải bao ở phía dưới chân chỗ trát nhằm tận dụng lại vữa rơi khi trát, tránh gây lãng phí. b. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi trát - Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu. - Chiều dày lớp trát từ 10mm. Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc. - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng. - Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn giáo hay trên cao. - Trong quá trình tô trát nếu phát hiện trong vữa có thành phần hạt lớn như đá, sỏi… cần phải loại bỏ ngay. - Tận dụng lại vữa rơi bên dưới đã có vật lót để trát tiếp. 16,2 m2
7 Quét nước xi măng có phụ gia chống thấm cho vùng mới trát vữa - Hồ xi măng trộn phụ gia chống thấm được pha theo tỷ lệ quy định sau đó cho thêm lượng nước vừa đủ độ đặc để quét lên vùng mới trát. - Dùng máy khuấy tốc độ chậm khuấy đều trong vòng 4-5 phút để dung dịch đều nhau. - Dùng chổi quét hoặc cọ lăn để lăn lên bề mặt cần quét. 16,2 m2
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:

searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?

emailĐăng ký email của tôi
-->