Gói thầu: Xét nghiệm mẫu giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2020

[Thông báo từ bidwinner] Ra mắt bộ lọc từ khóa mới từ ngày 16-03-2024
Thông tin Chi tiết
Số TBMT 20200663602-01
Thời điểm đóng mở thầu 03/07/2020 15:00:00
Đã đóng thầu
Bên mời thầu Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp tỉnh Bình Phước
Tên gói thầu Xét nghiệm mẫu giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2020
Số hiệu KHLCNT 20200663498
Lĩnh vực Phi tư vấn
Chi tiết nguồn vốn Ngân sách tỉnh năm 2020 (Giao tại Quyết định số 557/QĐ-SNN-KH ngày 30/12/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Hình thức LCNT Chào hàng cạnh tranh rút gọn trong nước
Loại hợp đồng Trọn gói
Phương thức LCNT Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu 12 Tháng
Hình thức dự thầu Đấu thầu qua mạng
Thời gian nhận HSDT từ ngày 2020-06-24 06:17:00 đến ngày 2020-07-03 15:00:00
Địa điểm thực hiện gói thầu
Địa điểm mở thầu website: http://muasamcong.mpi.gov.vn
Giá gói thầu 193,889,000 VNĐ
Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT content_copySao chép link gốc
Theo dõi (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi)
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP

STT Danh mục dịch vụ Mô tả dịch vụ Đơn vị Khối lượng
mời thầu
Ghi chú
1 Phát hiện vi rút Cúm A (Mẫu nguyên gốc) 1/ Xét nghiệm bằng kỹ thuật RT-PCR theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình chẩn đoán bệnh động vật hiện hành hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương. 2/ Người thực hiện xét nghiệm tối thiểu có bằng đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y; có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo xét nghiệm; có kinh nghiệm xét nghiệm tối thiểu 02 năm. 3/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu có: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025. 4/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu trực tiếp thực hiện các xét nghiệm. 5/ Việc xét nghiệm được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu. Mẫu do bên mời thầu cung cấp theo từng đợt. Nhà thầu trả lời kết quả xét nghiệm chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận mẫu, bằng văn bản cho Bên mời thầu. 6/ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả xét nghiệm của mình. Tư vấn, hướng dẫn xử lý kết quả sau khi có kết quả xét nghiệm theo quy định pháp luật về thú y. 7/ Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự (có ít nhất 03 hợp đồng). Mẫu 240
2 Phát hiện vi rút Cúm H5, hoặc Cúm N1, hoặc Cúm N6 (Mẫu đã tách chiết) 1/ Xét nghiệm bằng kỹ thuật RT-PCR theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình chẩn đoán bệnh động vật hiện hành hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương. 2/ Người thực hiện xét nghiệm tối thiểu có bằng đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y; có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo xét nghiệm; có kinh nghiệm xét nghiệm tối thiểu 02 năm. 3/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu có: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025. 4/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu trực tiếp thực hiện các xét nghiệm. 5/ Việc xét nghiệm được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu. Mẫu do bên mời thầu cung cấp theo từng đợt. Nhà thầu trả lời kết quả xét nghiệm chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận mẫu, bằng văn bản cho Bên mời thầu. 6/ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả xét nghiệm của mình. Tư vấn, hướng dẫn xử lý kết quả sau khi có kết quả xét nghiệm theo quy định pháp luật về thú y. 7/ Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự (có ít nhất 03 hợp đồng). Mẫu 72
3 Phát hiện vi rút Dịch tả lợn Châu Phi (Mẫu nguyên gốc) 1/ Xét nghiệm bằng kỹ thuật RT-PCR theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình chẩn đoán bệnh động vật hiện hành hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương. 2/ Người thực hiện xét nghiệm tối thiểu có bằng đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y; có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo xét nghiệm; có kinh nghiệm xét nghiệm tối thiểu 02 năm. 3/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu có: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025. 4/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu trực tiếp thực hiện các xét nghiệm. 5/ Việc xét nghiệm được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu. Mẫu do bên mời thầu cung cấp theo từng đợt. Nhà thầu trả lời kết quả xét nghiệm chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận mẫu, bằng văn bản cho Bên mời thầu. 6/ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả xét nghiệm của mình. Tư vấn, hướng dẫn xử lý kết quả sau khi có kết quả xét nghiệm theo quy định pháp luật về thú y. 7/ Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự (có ít nhất 03 hợp đồng). Mẫu 30
4 Phát hiện vi rút Lở mồm Long móng (Mẫu nguyên gốc) 1/ Xét nghiệm bằng kỹ thuật AgELISA theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình chẩn đoán bệnh động vật hiện hành hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương. 2/ Người thực hiện xét nghiệm tối thiểu có bằng đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y; có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo xét nghiệm; có kinh nghiệm xét nghiệm tối thiểu 02 năm. 3/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu có: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025. 4/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu trực tiếp thực hiện các xét nghiệm. 5/ Việc xét nghiệm được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu. Mẫu do bên mời thầu cung cấp theo từng đợt. Nhà thầu trả lời kết quả xét nghiệm chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận mẫu, bằng văn bản cho Bên mời thầu. 6/ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả xét nghiệm của mình. Tư vấn, hướng dẫn xử lý kết quả sau khi có kết quả xét nghiệm theo quy định pháp luật về thú y. 7/ Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự (có ít nhất 03 hợp đồng). Mẫu 10
5 Phát hiện vi rút gây bệnh Dịch tả lợn cổ điển, hoặc Lợn Tai xanh, hoặc Cúm gia cầm, hoặc Newcastle, hoặc Dịch tả vịt, hoặc dịch bệnh nguy hiểm khác phục vụ chống dịch (Mẫu nguyên gốc) 1/ Xét nghiệm bằng kỹ thuật RT-PCR theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình chẩn đoán bệnh động vật hiện hành hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương. 2/ Người thực hiện xét nghiệm tối thiểu có bằng đại học chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y; có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo xét nghiệm; có kinh nghiệm xét nghiệm tối thiểu 02 năm. 3/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu có: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia ISO/IEC 17025. 4/ Phòng thử nghiệm của nhà thầu trực tiếp thực hiện các xét nghiệm. 5/ Việc xét nghiệm được tiến hành theo yêu cầu của Bên mời thầu. Mẫu do bên mời thầu cung cấp theo từng đợt. Nhà thầu trả lời kết quả xét nghiệm chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận mẫu, bằng văn bản cho Bên mời thầu. 6/ Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả xét nghiệm của mình. Tư vấn, hướng dẫn xử lý kết quả sau khi có kết quả xét nghiệm theo quy định pháp luật về thú y. 7/ Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự (có ít nhất 03 hợp đồng). Mẫu 25
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:

searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?

emailĐăng ký email của tôi
-->