Gói thầu: Dịch vụ công nghệ thông tin và phần mềm quản lý của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường
Tính năng mới trên bidwinner năm 2024
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Số TBMT | 20210121026-00 |
| Thời điểm đóng mở thầu | 21/01/2021 09:00:00
Đã đóng thầu
|
| Bên mời thầu | TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VĨNH TƯỜNG |
| Tên gói thầu | Dịch vụ công nghệ thông tin và phần mềm quản lý của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường |
| Số hiệu KHLCNT | 20201288481 |
| Lĩnh vực | Phi tư vấn |
| Chi tiết nguồn vốn | Nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị |
| Hình thức LCNT | Chào hàng cạnh tranh trong nước |
| Loại hợp đồng | Trọn gói |
| Phương thức LCNT | Một giai đoạn một túi hồ sơ |
| Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu | 12 Tháng |
| Hình thức dự thầu | Đấu thầu qua mạng |
| Thời gian nhận HSDT từ ngày | 2021-01-13 17:35:00 đến ngày 2021-01-21 09:00:00 |
| Địa điểm thực hiện gói thầu | |
| Địa điểm mở thầu | website: http://muasamcong.mpi.gov.vn |
| Giá gói thầu | 1,483,046,308 VNĐ |
| Số tiền bảo đảm dự thầu | 18,000,000 VNĐ ((Mười tám triệu đồng chẵn)) |
| Hinh thức bảo đảm dự thầu | Thư bảo lãnh |
| Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT | content_copySao chép link gốc |
| Theo dõi | (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi) |
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP
| STT | Danh mục dịch vụ | Mô tả dịch vụ | Đơn vị | Khối lượng mời thầu |
Ghi chú |
| 1 | Giải pháp ký số (Liscean) | • Là giải pháp tích hợp ký số với các hệ thống quản lý: Hóa đơn, văn bản, bệnh án, hợp đồng, giấy chứng nhận,… tại doanh nghiệp. • Ký số các loại văn bản: pdf, office, xml, string(chuỗi). • Lập trình tối ưu với thiết bị lưu trữ CKS: HSM, USB, TOKEN, … • Nâng cao tính an toàn, bảo mật cho hệ thống thông tin cho tổ chức, doanh nghiệp. • Đảm bảo các yêu cầu pháp lý. | bộ | 1 | |
| 2 | Kết nối máy xét nghiệm | + Chức năng quản lý nhập in kết quả xét nghiệm cho phép người dùng cập nhật kết quả xét nghiệm về hệ thống. Đối với các các bệnh phẩm tiếp nhận sau khi thực hiện sẽ có kết quả (nhập tay hoặc máy trả kết quả) tương ứng. + Chức năng quản lý trả kết quả xét nghiệm cho phép người dùng duyệt kết quả trước khi ra khỏi phòng xét nghiệm và in các mẫu kết quả cần thiết để trả lại cho bệnh nhân. Hệ thống có thể kết nối với hệ thống quản lý xét nghiệm (Lis), nhận kết quả tự động từ các máy xét nghiệm thông qua hệ thống Lis. + Chức năng quản lý nhập kết quả CĐHA cho phép người dùng cập nhật kết quả, hình ảnh của các CĐHA vào hệ thống. Hỗ trợ người dùng danh sách kết quả mẫu. + Cung cấp chức năng quản lý trả kết quả CĐHA cho phép người dùng duyệt kết quả trước khi ra khỏi khoa CĐHA và in các mẫu biểu để trả kết quả cho bệnh nhân. Hệ thống kết nối qua API với hệ thống quản lý hình ảnh RIS-PACS, nhận kết quả tự động từ các máy CĐHA thông qua hệ thống Ris. + Quản lý danh sách kết quả mẫu cho phép người dùng thêm sửa xóa danh mục các kết quả mẫu có sẵn, Hỗ trợ người dùng trong việc cập nhật các kết quả của các chỉ định | máy | 8 | |
| 3 | Kết nối máy chuẩn đoán hình ảnh | + Cho phép tiếp nhận các chỉ định chụp phim từ hệ thống và gửi chỉ định chụp phim xuống các máy sinh ảnh. + Cho phép tự động trả kết quả đọc phim của bác sỹ CĐHA từ hệ thống PACS về hệ thống Các chức năng chính + Chỉ định thông tin tới hệ thống, chuyển thông tin chỉ định vào máy chẩn đoán hình ảnh theo tiêu chuẩn HL7; + PACS nhận hình bệnh lý đã được xử lý từ trạm xử lý (workstation) của bác sĩ; + PACS chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG và chuyển cho hệ thống RIS, RIS chuyển trả hình bệnh lý định dạng JPEG cho hệ thống lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án; + Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và hệ thống (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì hệ thống cũng nhận được và ngược lại). | tháng | 12 | |
| 4 | Dịch vụ truyền hình | Không yêu cầu | tháng | 12 | |
| 5 | Dịch vụ đường truyền FTTH - Tại Trung tâm và trạm Y tế | Kết nối hệ thống cáp quang trực tiếp với đầu thuê bao. Dịch vụ này hỗ trợ truy cập Internet tốc độ cao thông qua mạng cáp quang FTTH. Mạng FTTH sử dụng đa dạng đồng thời cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. FTTH sử dụng công nghệ kết nối mới nhất hiện nay. Giúp người dùng có tốc độ đường truyền Internet ổn định, kết nối chất lượng cao. | tháng | 12 | |
| 6 | Dịch vụ tuyền hình hội nghị: | Dịch vụ triển khai trên nền Cloud sử dụng giải pháp lõi của Polycom. - Cung cấp giải pháp hội nghị truyền hình thông qua việc sử dụng các thiết bị đầu cuối chuyên dụng hoặc ứng dụng cài mobile, laptop… hội họp giữa 02 hoặc nhiều điểm cầu | tháng | 12 | |
| 7 | Kênh Metronet | Là dịch vụ của mạng đô thị băng rộng với đường truyền tốc độ siêu cao, sử dụng đường truyền cáp quang kéo trực tiếp tới địa chỉ của khách hàng và có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ giá trị gia tăng cùng lúc trên cùng một đường truyền kết nối các khu công nghiệp, khu thương mại lớn, công viên phần mềm, khu công nghệ cao, khu đô thị mới và khu cao ốc văn phòng… với các điểm tập trung lưu lượng truyền số liệu. Cung cấp cho người dùng khả năng sử dụng đồng thời ba loại dịch vụ: thoại (voice), dữ liệu (data) và hình ảnh (video) như: tổng đài ảo, điện thoại có hình (video phone), hội nghị truyền hình (video conference), xem phim theo yêu cầu (video on demand), truyền hình cáp, giám sát từ xa, chính phủ điện tử…. Do sử dụng công nghệ cáp quang được số hóa nên dịch vụ này có đường truyền độ ổn định và có tính bảo mật rất cao. Dịch vụ Metronet là dịch vụ kết nối các mạng (như mạng LAN tại các văn phòng, chi nhánh…) của một doanh nghiệp, một tổ chức thành một mạng riêng, duy nhất. | tháng | 12 | |
| 8 | Phần mềm quản lý bệnh viện | • Phần mềm bao gồm Các chức năng: *Quản trị hệ thống (Quản lý người dùng, quản lý cấu hình): * Quản lý danh mục dùng chung * Tiếp nhận đăng ký khám bệnh, chữa bệnh * Quản lý khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú * Quản lý dược * Quản lý viện phí * Quản lý kết quả cận lâm sang * Quản lý điều trị nội trú * Báo cáo thống kê * Quản lý hàng đợi xếp hàng tự động * Liên thông, kết nối với hệ thống hóa đơn điện tử *Lưu trữ CSDL và bảo mật cho hệ thống phần mềm. | tháng | 12 | |
| 9 | Quản trị hệ thống | Quản trị tất cả các đơn vị trong hệ thống, cấu hình các thông số liên quan đến hệ thống | phân hệ | 1 | |
| 10 | Quản lý danh mục | - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục dân tộc - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục email - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục phường xã - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục huyện, thành phố - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục tôn giáo - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục tỉnh thành - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục đối tượng - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa danh mục mẫu ý kiến | phân hệ | 1 | |
| 11 | Quản lý văn bản đến | - Văn thư thêm mới văn bản đến, scan, đính kèm văn bản; Chuyển văn bản lãnh đạo duyệt hoặc chuyển xử lý thay lãnh đạo; tùy chọn nhắc việc bằng popup/sms đến lãnh đạo; thu hồi văn bản đã trình ký nếu phát hiện sai và lãnh đạo chưa ký duyệt; Văn thư thêm, sửa, xóa sổ văn bản đến. Kiểm soát số đến nhảy theo số/năm.
- Lãnh đạo duyệt văn bản, điền bút phê và chuyển xử lý nhiều cấp; cập nhật hạn xử lý ứng với từng chuyên viên. chỉ định quyền xử lý văn bản cho chuyên viên. Lãnh đạo xem văn bản ứng với từng trạng thái khác nhau. Lãnh đạo theo dõi tình trạng xử lý ứng với hạn của chuyên viên; duyệt chỉ đạo trực tiếp chuyên viên cấp dưới; tạo nhóm duyệt văn bản; duyệt nhiều văn bản cùng lúc hoặc duyệt nhanh văn bản không cần thiết; thu hồi văn bản sau khi duyệt (nếu chưa có chuyên viên xử lý , chuyển tiếp); ký số văn bản; lưu văn bản vào hồ sơ công việc để tiện giao việc; chỉ định chuyên viên phải phúc đáp văn bản.
- Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên xem văn bản đến ứng với các trạng thái theo hạn xử lý (trước hạn/ trong hạn/ quá hạn). Nhắc việc định kỳ các văn bản sắp đến hạn/ quá hạn
- Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên tìm kiếm văn bản theo nhiều tiêu chí.
- Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên xử lý, chuyển văn bản và theo dõi quá trình xử lý; Lưu văn bản vào hồ sơ công việc, hồ sơ lưu trữ; Xử lý văn bản đồng loạt với các văn bản không quan trọng; xem quá trình xử lý tổng thể/ chi tiết từng cán bộ tham gia xử lý; xem trực tiếp văn bản nhiều định dạng trên trình duyệt web; xem bút phê hiển thị theo cấp (lãnh đạo xem được tất cả, chuyên viên cấp dưới chỉ xem được của lãnh đạo và của mình); xử lý văn bản ứng với quyền xử lý | phân hệ |
1 |
| |
| 12 | Quản lý văn bản đi | - Văn thư thêm, sửa, xóa sổ văn bản đi. Quản lý số đi của từng sổ theo năm - Văn thư hủy văn bản đi nếu không phát hành. Lấy số hiệu đã giữ đế gắn cho văn bản cần phát hành; tùy chọn kèm theo văn bản liên quan khi phát hành; phát hành văn bản trong đơn vị, đến các đơn vị dùng hệ thống QLVB, tạo nhóm đơn vị phát hành văn bản. - Văn thư quản lý số tự tăng theo loại văn bản đã cấu hình - Lãnh đạo ký số văn bản đi, duyệt chuyển văn thư, hoặc duyệt nhanh chuyển văn thư mặc định, chuyển tiếp cho các lãnh đạo khác để tiếp tục duyệt, trả lại chuyên viên, xem quá trình xử lý văn bản của văn bản đi ứng với từng chuyên viên và nội dung xử lý/ file tải lên, ủy quyền duyệt văn bản đi và thu hồi văn bản đã duyệt. Ký số văn bản đi. - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên tìm kiếm văn bản theo nhiều tiêu chí; tùy chọn quyền xử lý khi chuyển văn bản (xử lý chính hay phối hợp góp ý); chỉnh sửa trực tiếp file văn bản cũng như xem trực tiếp trên trình duyệt web; xem quá trình xử lý đầy đủ của văn bản đi; xem quá trình xử lý của văn bản được văn bản này phúc đáp; thu hồi văn bản nếu người nhận chưa xem/ xử lý, theo dõi quá trình xử lý/ lịch sử tải và chỉnh sửa file. - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên dự thảo văn bản, đính kèm file lên; chỉnh sửa trực tiếp file văn bản; chọn trước các đơn vị nhận văn bản để văn thư không cần phải chọn khi phát hành; Sau khi soạn xong có nhiều lựa chọn xử lý (Chuyển chuyên viên/ Chuyển Lãnh đạo Phòng/ Trình ký lãnh đạo hoặc chuyển văn thư phát hành nếu văn bản được chấp thuận và cần phát hành gấp) | phân hệ | 1 | |
| 13 | Quản lý văn bản nội bộ | - Văn thư có thể cấp số cho văn bản nội bộ rồi chuyển cho cán bộ khác - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể soạn thảo văn bản nội bộ rồi chuyển cho văn thư cấp số; có thể soạn thảo văn bản nội bộ rồi chuyển cho cán bộ khác - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem danh sách văn bản nội bộ chờ cấp số, đã cấp số, đã chuyển cán bộ khác, văn bản trả lại. Chuyển văn bản nội bộ đã cấp số đến cán bộ khác. Chuyển tiếp văn bản nội bộ đã gửi đến cán bộ khác. Cập nhật văn bản nội bộ bị trả lại. Xem quá trình xử lý văn bản nội bộ. Tìm kiếm văn bản nội bộ - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem văn bản nội bộ đã nhận. Xem quá trình xử lý văn bản nội bộ. Chuyển tiếp văn bản nội bộ đã nhận đến cán bộ khác. Tìm kiếm văn bản nội bộ | phân hệ | 1 | |
| 14 | Thông tin điều hành | - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể tra cứu trông tin điều hành đã nhận; xem file đính kèm trực tiếp; phản hồi thông tin điều hành; xem danh sách cán bộ nhận - Lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể tra cứu thông tin điều hành đã gửi; xem thông tin trạng thái (đã xem/ ngày xem) ứng với từng cán bộ nhận thông tin điều hành lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể gửi tiếp, chỉnh sửa thông tin điều hành - Quản trị người dùng, văn thư có thể thêm, sửa, xóa danh mục loại thông tin điều hành - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể gửi thông tin điều hành Liên thông; tạo nhóm để tiện gửi thông tin điều hành; tùy chọn phương thức nhắc việc khi gởi; có thể lưu tạm thông tin điều hành | phân hệ | 1 | |
| 15 | Quản lý hồ sơ công việc | Quản trị người dùng, lãnh đạo, chuyên viên có thể xem hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, có thể thêm, sửa, xóa danh mục lĩnh vực công việc | phân hệ | 1 | |
| 16 | Quản lý lưu trữ | - Quản trị người dùng, văn thư có thể thêm, sửa, xóa danh mục kho danh mục hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, văn thư có thể thêm, sửa, xóa danh mục nhóm hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem danh sách hồ sơ công việc lưu trữ - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thêm mới hồ sơ công việc lưu trữ | phân hệ | 1 | |
| 17 | Quản lý cán bộ | - Quản trị người dùng có thể phân công tác cho cán bộ mới - Quản trị người dùng có thể điều chuyển cán bộ, phân kiêm nhiệm cho cán bộ, cho cán bộ nghỉ công tác - Quản trị người dùng có thể thêm mới chức vụ, cập nhật chức vụ, xóa chức vụ - Quản trị người dùng có thể thêm mới cán bộ, cập nhật cán bộ, thêm danh sách cán bộ từ file - Quản trị người dùng có thể thêm mới loại đơn vị, cập nhật loại đơn vị - Quản trị người dùng có thể thêm mới đơn vị, cập nhật đơn vị, xóa đơn vị - Quản trị người dùng có thể thêm mới đơn vị liên thông, cập nhật đơn vị liên thông, xóa đơn vị liên thông - Quản trị người dùng có thể xem danh sách cán bộ kiêm nhiệm | phân hệ | 1 | |
| 18 | Quản lý thông tin cá nhân | - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể cập nhật thông tin cá nhân - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thêm nhóm người nhận, cập nhật nhóm người nhận, xóa nhóm người nhận - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thêm nhóm đơn vị nhận, cập nhật nhóm đơn vị nhận, xóa nhóm đơn vị nhận - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể đăng ký nhận mã xác thực OTP khi thực hiện đăng nhập hệ thống, tăng tính bảo mật cho người dùng | phân hệ | 1 | |
| 19 | Quản lý tin nhắn | - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thực hiện gửi tin nhắn SMS cho tài khoản khác (có cập nhật số điện thoại) trên hệ thống - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể truy xuất thông tin các tin nhắn đã gửi của cán bộ - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể truy xuất thông tin các tin nhắn đã gửi của đơn vị - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thực hiện gửi tin nhắn SMS theo file có định dạng được qui định trước | phân hệ | 1 | |
| 20 | Quản lý họp | - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể mời họp cán bộ khác quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem lịch họp được mời, cập nhật tài liệu họp, xem được thành phần tham dự họp. Với vai trò chủ trì có thể mời thêm cán bộ khi cuộc họp chưa bắt đầu, cập nhật thông tin cuộc họp hay hủy cuộc họp. Với vai trò là thư ký có thể cập nhật file biên bản khi cuộc họp kết thúc, điểm danh cán bộ họp, thêm cán bộ bên ngoài cuộc họp - Quản trị người dùng có thể thêm sửa xóa danh mục hình thức họp - Quản trị người dùng có thể thêm sửa xóa danh mục loại hình họp - Quản trị người dùng có thể thêm sửa xóa danh mục thiết bị - Quản trị người dùng có thể thêm sửa xóa danh mục lĩnh vực họp - Quản trị người dùng có thể thêm sửa xóa danh mục phòng họp | phân hệ | 1 | |
| 21 | Quản lý lịch công tác | - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa cột lịch công tác - Quản trị người dùng có thể cấu hình thêm, xóa cột lịch công tác theo đơn vị - Quản trị người dùng có thể thêm, sửa, xóa mốc thời gian theo buổi trong ngày - Quản trị người dùng có thể cấu hình mốc thời gian, buổi cho lịch công tác - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem lịch công tác cá nhân của cán bộ đăng nhập; xem lịch công tác cá nhân của cán bộ khác trong đơn vị - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể xem lịch công tác của cơ quan chủ quản; Xem lịch công tác của cơ quan khác theo cấu hình tham số - Quản trị người dùng, lãnh đạo có thể xem lịch công tác của lãnh đạo trong đơn vị theo cấu hình tham số - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể đăng ký, chỉnh sửa, xóa lịch công tác cá nhân - Quản trị người dùng, lãnh đạo có thể đăng ký, chỉnh sửa, xóa lịch công tác cơ quan | phân hệ | 1 | |
| 22 | Báo cáo thống kê | Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo chi tiết hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo chi tiết tình hình xử lý văn bản đến - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo chi tiết văn bản đi - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo chi tiết văn bản đến - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo chi tiết tình hình xử lý văn bản nội bộ - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tổng hợp hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tổng hợp hồ sơ công việc - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo sổ thống kê văn bản đi - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo sổ thống kê văn bản đến - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo thống kê văn bản theo hạn xử lý - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tình hình phê duyệt văn bản - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tình hình xử lý văn bản - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tình hình xử lý văn bản theo đơn vị - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tình hình xử lý văn bản đến toàn tỉnh - Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư có thể xem, xuất báo cáo tình hình xử lý văn bản đến trong đơn vị | phân hệ | 1 | |
| 23 | Tài liệu | Quản trị người dùng, lãnh đạo, văn thư, chuyên viên có thể thêm, sửa, xóa tài liệu cá nhân. -Tạo thư mục, up load các file tài liệu lên hệ thống -Chia sẻ tài liệu với người dùng khác -Cho phép soạn thảo trực tiếp các tài liệu word, excel | phân hệ | 1 | |
| 24 | Đăng nhập | Đăng nhập phần mềm bằng email Đăng nhập phần mềm bằng mã nhân viên Đăng nhập phần mềm bằng CMT/ Số CCCD | phân hệ | 1 | |
| 25 | Trang chủ | Quản lý thông tin cá nhân của người dùng đang truy cập phần mềm Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo độ tuổi Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo giới tính Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo loại hợp đồng Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo trình độ đào tạo Các cảnh báo về nhân sự như nhân sự chờ tiếp nhận, hết hạn hợp đồng,… Thống kê thu nhập của người dùng đang truy cập phần mềm | phân hệ | 1 | |
| 26 | Danh bạ | Cho phép người dùng tra cứu thông tin cơ bản của nhân sự trong đơn vị như email, số điện thoại,.. | phân hệ | 1 | |
| 27 | Cơ cấu tổ chức | Cho phép người dùng xem thông tin đơn vị cũng như thêm, cập nhật đơn vị mới Chức năng cho phép người dùng thực hiện thao tác sáp nhập 2 đơn vị lại với nhau Chức năng cho phép người dùng giải thể đơn vị | phân hệ | 1 | |
| 28 | Quản lý nhân sự | Hiển thị thông tin cá nhân tự khai theo mẫu 2c của BNV Cho phép người dùng kê khai các thông tin liên quan đến sơ yếu lý lịch Cho phép quản lý tất các các thông tin liên quan đến sơ yếu lý lịch, quá trình công tác, thông tin lương, hợp đồng của nhân sự… Cho phép quản lý tất cả các thông tin liên quan đến sức khỏe của nhân sự Quản lý các thông tin về nhân thân của nhân sự Quản lý quá trình công tác của nhân sự Quản lý trình độ học vấn của nhân sự Quản lý quá trình khen thưởng của nhân sự Quản lý quá trình kỷ luật của nhân sự Quản lý các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự Chức năng Hợp đồng lao động cho phép nhập, lưu trữ và quản lý các loại hợp đồng, thông tin các hợp đồng lao động đã ký kết với nhân viên thuộc đơn vị quản chuyên viên quản lý In hợp đồng lao động Quản lý các thông tin của các phụ lục đi kèm hợp đồng lao động của nhân sự Thực hiện thôi việc cho cá nhân Thực hiện thôi việc cho hàng loạt nhân sự Thực hiện gián đoạn cho cá nhân Cấu hình danh mục cho các thông tin nhân sự như tỉnh thành, trình độ học vấn,… Cấu hình loại hợp đồng Cấu hình các thời hạn của hợp đồng | phân hệ | 1 | |
| 29 | Biến động nhân sự | Quản lý các quyết định điều động/luân chuyển nhân sự Quản lý các quyết định điều động/luân chuyển kèm tiếp nhận nhân sự Quản lý hoạt động bổ nhiệm nhân sự Quản lý các quyết định kiêm nhiệm của nhân sự Quản lý các quyết định biệt phái nhân sự Quản lý các quyết định quy hoạch nhân sự Quản lý thông tin quy hoạch của nhân sự | phân hệ | 1 | |
| 30 | Đào tạo bồi dưỡng | Cho phép thực hiện lập kế hoạch cho danh sách khóa học đã được kí Cảnh báo kế hoạch đào tạo định kỳ tại trang chủ Cập nhật và quản lý quá trình đạo tạo của nhân viên Cập nhật và quản lý kết quả thực hiện đào tạo của nhân viên | phân hệ | 1 | |
| 31 | Quản lý ngày nghỉ | Cho phép nhân sự gửi đơn đăng ký nghỉ lên cấp trên đồng thời gửi thông báo cho các nhân sự có liên quan được biết về lịch nghỉ của mình Cho phép lãnh đạo đơn vị duyệt/hủy đơn đăng ký nghỉ của nhân sự gửi lên Cho phép chuyên viên nhân sự phân bổ các ngày nghỉ trong năm cho đơn vị Cho phép chuyên viên nhân sự phân bổ các ngày nghỉ trong năm cho cá nhân Cấu hình các thông tin liên quan đến ngày nghỉ như loại nghỉ (nghỉ phép, nghỉ lễ,..), ngày nghỉ lễ/làm bù trong năm,.. | phân hệ | 1 | |
| 32 | Quản lý tuyển dụng | Quản lý các kế hoạch tuyển dụng của đơn vị Quản lý kết quả của các kế hoạch tuyển dụng Quản lý việc phân công công tác cho nhân sự sau tuyển dụng | phân hệ | 1 | |
| 33 | Bảo hiểm | Quản lý các thông tin chi tiết của hồ sơ bảo hiểm như: số sổ bảo hiểm, ngày bắt đầu đóng bảo hiểm, thời gian hưởng,… Cảnh báo các nhân sự đến hạn tăng/giảm bảo hiểm để chuyên viên nhân sự lưu ý và thực hiện thủ tục cho nhân sự liên quan Cho phép nâng lương cho hàng loạt nhân sự (hỗ trợ import từ file excel và nhập liệu trên phần mềm) Cấu hình tỉ lệ bảo hiểm sử dụng trong công thức tính lương Cấu hình chức danh bảo hiểm trong công thức tính lương Cấu hình bậc/hệ số bảo hiểm trong công thức tính lương | phân hệ | 1 | |
| 34 | Chấm công | Quản lý danh mục các ký hiệu chấm công trên phần mềm Quản lý ký hiệu chấm công áp dụng cho từng đơn vị Cho phép chuyên viên nhân sự tổng hợp chấm công tại đơn vị và in báo cáo chấm công Trên bản ghi bảng chấm công tháng sẽ thực hiên quản lý thông tin về đơn vị phòng ban được chấm công, chu kỳ chấm công và trạng thái của bảng chấm công Cho phép khóa bảng chấm công theo ngày Import kết quả chấm công từ file excel lên phần mềm Cho phép phân ca làm việc cho cả đơn vị hoặc từng cá nhân Cấu hình thời gian làm việc cho đơn vị | phân hệ | 1 | |
| 35 | Lương | Quản lý diễn biến lương của các nhân sự trong đơn vị Import kết quả nâng lương của hàng loạt nhân sự Cấu hình danh mục chức danh dùng trong đơn vị Cấu hình các khung lương áp dụng trong đơn vị Cấu hình bậc/hệ số lương áp dụng trong đơn vị Cấu hình các chức vụ dùng trong đơn vị Cho phép chuyên viên tiền lương thao tác tạm ứng theo biến động tăng giảm đúng với số lượng nhân sự trên hệ thống tại thời điểm thực hiện tạm ứng tại đơn vị Cho phép quản lý các khoản thu nhập khác của nhân sự Cho phép thực hiện truy lĩnh/truy thu các khoản thu nhập tăng/giảm của nhân sự Cho phép tạo bảng lương tháng cho các nhân sự trong đơn vị Cập nhật thông tin về thuế của nhân sự Quản lý phiếu lương của các nhân sự trong đơn vị Quản lý các khoản tạm thu thuế TNCN của các nhân sự trong đơn vị Thiết lập mức tạm thu thuế TNCN cho các nhân sự trong đơn vị Thiết lập cấu trúc lương cho nhân sự trong đơn vị Thiết lập các nhóm quy tắc lương áp dụng trong đơn vị Thiết lập các quy tắc lương cụ thể trong đơn vị Thiết lập các loại thu nhập khác cho nhân sự Cấu hình loại lao động được tính lương trong đơn vị Cấu hình các kỳ nâng lương áp dụng trong đơn vị Cấu hình các khoản phụ cấp cho nhân sự trong đơn vị Quản lý thông tin các tài khoản ngân hàng của đơn vi | phân hệ | 1 | |
| 36 | Báo cáo | Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo độ tuổi Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo giới tính Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo trình độ đào tạo Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo dân tộc Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo loại nhân lực Biểu đồ thống kê nhân sự đơn vị theo chức vụ Báo cáo danh sách lao động trong đơn vị Báo cáo sơ yếu lý lịch của nhân sự Báo cáo tăng, giảm nhân sự trong đơn vị Báo cáo trích nộp bảo hiểm Báo cáo các kế hoạch đào tạo tại đơn vị Báo cáo kết quả của các kế hoạch đào tạo tại đơn vị Quản lý bảng chấm công tháng của cá nhân và đơn vị Báo cáo thanh toán tiền lương chuyển khoản qua ngân hàng Báo cáo thanh toán tiền lương cho nhân viên trong đơn vị Báo cáo biến động lương của nhân sự Báo cáo chất lượng Đảng viên Báo cáo đội ngũ Đảng viên Báo cáo danh sách Đảng viên theo năm Danh sách Đảng viên Biểu Đảng phí | phân hệ | 1 | |
| 37 | Cảnh bảo | Cảnh báo nhân sự đến tuổi nghỉ hưu Cảnh báo nhân sự dự kiến đến tuổi nghỉ hưu Cảnh báo đảng viên trong giai đoạn dự bị Cảnh báo đảng viên có tuổi đảng đạt đến một số quy định Cảnh báo các quản lý đến hạn bổ nhiệm lại Cảnh báo nhân sự hết hạn gián đoạn Cảnh báo các hợp đồng sắp hết hạn | phân hệ | 1 | |
| 38 | Quản trị | Quản lý nhóm quyền áp dụng cho người dùng/nhóm người dùng trên phần mềm Quản lý nhóm người dùng trên phần mềm Quản lý tài khoản của người dùng trên phần mềm | phân hệ | 1 | |
| 39 | Nghiên cứu đề tài khoa học | Thông tin Văn bản nghiên cứu khoa học Thông tin Đăng ký nghiên cứu khoa học/sáng kiến Thông tin kế hoạch nghiên cứu khoa học/sáng kiến Thông tin ứng dụng nghiên cứu khoa học/sáng kiến | phân hệ | 1 | |
| 40 | Chỉ đạo tuyến | Nội dung chỉ đạo tuyến Nội dung Thực hiện chỉ đạo tuyến | phân hệ | 1 | |
| 41 | Tiếp Nhận : Tiếp nhận trực tiếp yêu cầu chụp chiếu của Bệnh nhân | Phân hệ đáp ứng chức năng cho phép người dùng thêm mới 1 phiếu yêu cầu. Mô tả các trường. 1. Kiểu bệnh nhân: Từ hệ thống HIS hoặc RIS 2. Mã bênh nhân 3. Đối tượng, không được bỏ trống 4. Họ và tên bênh nhân, không được bỏ trống 5. Tuổi 6. Ngày tháng năm sinh 7. Giới tính, không được bỏ trống 8. Số BHYT 9. Địa chỉ bệnh nhân, không được bỏ trống 10. Bác sĩ chỉ định 11. Khoa chỉ định. 12. Lời dặn cho phiếu yêu cầu. | phân hệ | 1 | |
| 42 | Tự động tìm nhanh thông tin bệnh nhân từ CSDL | Người dùng có thể tìm kiếm bệnh nhân trong hệ thống bằng cách nhập Họ tên, số BHYT … tại trường số 4. Nếu bệnh nhân đã tồn tại trong hệ thống thì chọn bệnh nhân đó, nếu không tồn tại thì nhập mới thông tin bệnh nhân. | phân hệ | 1 | |
| 43 | Quản lý phiếu yêu cầu | Phân hệ đáp ứng chức năng cho phép người dùng quản lý phiếu yêu cầu: tạm dừng hoặc từ chối phiếu yêu cầu. Ngoài ra cho phép người dùng thêm lịch sử bệnh án cho bệnh nhân, thêm ghi chú cho phiếu yêu cầu. - Hiển thị danh sách các phiếu yêu cầu theo thời gian và trạng thái - Cập nhật danh sách phiếu yêu cầu từ HIS về RIS - Xem thông tin phiếu yêu cầu chụp chiếu - Xem lịch sử chụp chiếu của Bệnh nhân - Tìm kiếm phiếu yêu cầu chụp chiếu theo nhiều tiêu chí - Tùy chọn tự động làm mới dữ liệu - Từ chối tiếp nhận phiếu yêu cầu - Cập nhật thông tin phiếu yêu cầu | phân hệ | 1 | |
| 44 | Quản lý Worklist | Hiển thị danh sách ca chụp, tùy chọn hiển thị, tìm kiếm, sắp xếp Xem thông tin chi tiết của ca chụp Dừng ca chụp Gởi dữ liệu danh sách ca chụp lên lịch đến thiết bị chụp chiếu Liên kết dữ liệu hình ảnh trên PACS với ca chụp Gở bỏ dữ liệu hình ảnh đã liên kết với PACS | phân hệ | 1 | |
| 45 | Hiển thị danh sách các dịch vụ kỹ thuật theo thời gian và trạng thái | Phân hệ cho phép các thao tác tùy chỉnh hiển thị danh sách ca chụp theo: Từng thiết bị hoặc tất cả Trong khoảng thời gian (tùy chỉnh, 7 ngày gần nhất, hôm nay….) Cho phép sắp xếp theo các trường dữ liệu Tìm kiếm dữ liệu theo từng trường dữ liệu Hiển thị theo trạng thái ca chụp | phân hệ | 1 | |
| 46 | Ghi nhớ tùy chọn hiển thị | Chức năng cho phép người dùng lưu lại các thiết lập hiển thị tại màn hình “Worklist”, các lần truy cập sau, người dùng không cần phải thiết lập lại. | phân hệ | 1 | |
| 47 | Tìm kiếm dịch vụ kỹ thuật theo nhiều tiêu chí | Tìm kiếm dịch vụ kỹ thuật theo nhiều tiêu chí ( Tên BN, Mã BN, Mã ca, Ngày chỉ định , Trạng thái , Nhóm dịch vụ , Tên Thiết bị……..) | phân hệ | 1 | |
| 48 | Xem thông tin chi tiết dịch vụ kỹ thuật | Hiển thị thông tin chi tiết dịch vụ kỹ thuật | phân hệ | 1 | |
| 49 | Thiết lập hình ảnh cho ca chụp chiếu đã thực hiện | Đối với các ca chụp với thiết bị không hỗ trợ MWL (thiết bị 1 chiều), người dùng cần liên kết dữ liệu hình ảnh với ca chụp. Sau khi ca chụp hoàn thành, dữ liệu đã được lưu trữ trên PACS, người dùng thực hiện Liên kết dữ liệu hình ảnh. | phân hệ | 1 | |
| 50 | Xem thông tin dữ liệu ca chụp chiếu | Hiển thị chi tiết dữ liệu ca chụp - Ca chụp chưa liên kết dữ liệu - Ca chụp đã được liên kết kết với ca chụp trước đó. Hệ thống sẽ hiển thị thông tin ca chụp đã liên kết trước đó | phân hệ | 1 | |
| 51 | Gỡ bỏ kết quả ca chụp chiếu sau khi đã thiết lập | Gở bỏ dữ liệu hình ảnh đã liên kết với ca chụp | phân hệ | 1 | |
| 52 | Gọi Bệnh nhân vào để thực hiện chụp chiếu | Gọi Bệnh nhân vào để thực hiện chụp chiếu | phân hệ | 1 | |
| 53 | Truy vấn dữ liệu từ PACS | PACS (Thông tin lưu trữ tại PACS Server). PACS đáp ứng các chức năng sau: Hiển thị danh sách ca chụp đã có ảnh và đẩy lên hệ thống PACS Server, tùy chọn hiển thị, tìm kiếm, sắp xếp - Xem thông tin ca chụp mà ảnh liên kết đến - Xem hình ảnh chụp chiếu bằng Web - Xem hình ảnh chụp chiếu bằng Ứng dụng - Hỗ trợ ghi dữ liệu ảnh ra đĩa - Danh sách hình ảnh chụp chiếu của Bệnh nhân - Xem hình ảnh thumbnails của ca chụp - Ghi hình ảnh chụp chiếu ra đĩa CD/DVD - Tìm kiếm hình ảnh lưu trữ theo nhiều tiêu chí | phân hệ | 1 | |
| 54 | Chẩn đoán | Phân hệ đáp ứng chức năng quản lý Chẩn đoán cho các ca chụp chiếu, thực hiện xem ảnh, đính kèm ảnh, chẩn đoán từ dữ liệu hình ảnh ca chụp. - Hiển thị danh sách các dịch vụ kỹ thuật đã thực hiện thiết lập hình ảnh theo nhiều tiêu chí và trạng thái - Hiển thị thông tin ca chụp - Nhập nội dung mô tả chẩn đoán - Gửi kết quả chẩn đoán về HIS - Hủy gửi kết quả về HIS - In kết quả chụp chiếu - Tìm kiếm các ca chụp chiếu theo nhiều tiêu chí - Thêm mẫu chẩn đoán | phân hệ | 1 | |
| 55 | Quản lý danh sách bệnh nhân | - Hiển thị danh sách các bệnh nhân thực hiện chụp chiếu - Xem thông tin hành chính của bệnh nhân - Xem lịch sử các ca chụp chiếu của Bệnh nhân - Cập nhật thông tin bệnh nhân - Xóa Bệnh nhân - Tìm kiếm Bệnh nhân | phân hệ | 1 | |
| 56 | Thống kê | - Thống kê báo cáo hoạt khoa cận lâm sàng - Thống kê bệnh nhân thực hiện cận lâm sàng theo đối tượng | phân hệ | 1 | |
| 57 | Danh mục | - Quản lý các dịch vụ kỹ thuật - Quản lý nhóm dịch vụ - Thiết lập nhóm dịch vụ - Quản lý phòng - Quản lý thiết bị chụp chiếu - Thiết lập dịch vụ kỹ thuật cho các thiết bị chụp chiếu - Quản lý ca làm việc - Quản lý kết luận trong chẩn đoán thường dùng - Quản lý mẫu mô tả chẩn đoán - Thiết lập mẫu chẩn đoán cho các dịch vụ kỹ thuật - Quản lý từ điển gõ tắt - Quản lý các mẫu in kết quả - Thiết lập các dịch vụ kỹ thuật cho các mẫu in kết quả - Quản lý danh mục đối tượng người dùng | phân hệ | 1 | |
| 58 | Cài đặt | - Quản lý người dùng : quản lý danh mục người dùng - Quản lý vai trò người dùng - Phân quyền người dùng | phân hệ | 1 | |
| 59 | Tính năng tiện ích | - Quản lý màn hình danh sách các bệnh nhân chờ thực hiện - Quản lý lịch phân công trực - Tự động làm mới dữ liệu - Ghi nhớ tùy chọn hiển thị | phân hệ | 1 | |
| 60 | Quản lý dữ liệu hình ảnh | Quản lý dữ liệu hình ảnh (Thông tin hành chính của bệnh nhân, thông tin về ca chụp, ảnh y tế) cùng các chức năng tìm kiếm nhanh, ghép thông tin bệnh nhân, điều chỉnh thêm, sửa, xóa Quản lý thông tin các hệ thống/thiết bị giao tiếp Tạo CD để lưu trữ ngoại tuyến theo thủ công hoặc tự động Quản lý danh sách làm việc (các chỉ định từ Bác sĩ khám, điều trị) Quản trị hệ thống (cấu hình, danh mục, người dùng) Đối soát dữ liệu Đáp ứng chuẩn dữ liệu DICOM 3.0 Tích hợp DICOM Viewer nền Web Tích hợp HIS/RIS/EMR (hỗ trợ chuẩn HL7, DICOM) Ghi log tất cả các hoạt động liên quan đến máy chủ lưu trữ Bảo mật giao tiếp với các thiết bị Cho phép các hệ thống khác yêu cầu tải dữ liệu từ PACS Tính năng Forwarding phục vụ yêu cầu sao lưu và lưu trữ dài hạn Dọn dẹp dữ liệu (theo thủ công hoặc tự động theo định kỳ) Tự động sao chép cho phép máy chủ tự động chuyển tiếp dữ liệu DICOM sang máy chủ lưu trữ khác Chức năng nén ảnh theo giải thuật JPEG2000 Hoạt động dưới dạng dịch vụ, chạy trên cả Windows và Linux | phân hệ | 1 | |
| 61 | Phân hệ Hệ thống | + Cho phép quản trị hệ thống thực hiện các thao tác liên quan đến cấu hình hệ thống, bật, tắt các tiện ích, các luồng chức năng nghiệp vụ đặc thù của đơn vị theo tham số cấu hình. Cho phép quản lý người dùng, nhóm quyền người dùng. Bao gồm các chức năng chính : + Quản lý người dùng và nhóm người dùng + Phân quyền, cấp quyền chức năng sử dụng + Đổi mật khẩu + Quản lý cấu hình, thiết lập tham số | phân hệ | 1 | |
| 62 | Phân hệ Quản lý danh mục | 1. Chức năng quản lý danh mục hàng hóa - Chức năng này quản lý danh mục các loại sản phẩm được bán tại cửa hàng. - Các thao tác chính như: + Thêm mới thông tin HH + Sửa thông tin HH + Xóa HH ( Chỉ xóa được HH khi HH chưa nhập kho) + Sao chép HH + Import HH + Xuất Excel + In tem/nhãn Barcode cho các sản phẩm. 2. Chức năng quản lý danh mục Dược Quốc gia - Chức năng cung cấp cho cửa hàng (hoặc chuỗi nhà thuốc) công cụ để tra cứu các thông tin thuốc có trên danh mục Dược Quốc Gia. - Danh mục này người sử dụng chỉ nhìn được thông tin chứ không có quyền thao tác trên danh mục này 3. Chức năng Quản lý danh mục Nhà cung cấp - Chức năng cho phép Người sử dụng tạo và quản lý thông tin (bao gồm thông tin chung và thông tin kế toán) của khách hàng và các nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng. Nếu là chuỗi các cửa hàng thì tùy theo quyền được phân (là chủ 1 cửa hàng hay chủ chuỗi chuỗi hoặc người có thẩm quyền xem đầy đủ thông tin), Người sử dụng có thể nhìn thấy danh sách các khách hàng và nhà cung ứng của riêng cửa hàng mình hoặc toàn bộ các cửa hàng trong chuỗi. - Các thao tác chính: + Thêm mới Nhà cung cấp (NCC) + Cập nhật NCC + Xóa NCC 4. Chức năng quản lý danh mục Khách hàng (KH) - Chức năng cho phép NSD tạo và quản lý thông tin của KH - Chức năng cung cấp cho cửa hàng (hoặc chuỗi nhà thuốc) công cụ để tích điểm và lưu thông tin các khách đã mua hàng tại cửa hàng phục vụ cho các hoạt động chăm sóc, tri ân KH. Điểm tích lũy = số tiền khách hàng thanh toán - Các thao tác chính: + Thêm mới khách hàng + Cập nhật khách hàng + Xóa khách hàng + Tạo, In Barcode 5. Chức năng quản lý danh mục cửa hàng - Người Quản trị hệ thống quản lý danh sách các Cửa hàng (CH) hoặc chuỗi cửa hàng - Các thao tác chính: + Thêm CH + Chỉnh sửa thông tin CH + Xóa CH 6. Chức năng quản lý danh mục quầy thu - Chức năng quản lý quầy thu cho phép NSD có thể quản lý được các thông tin liên quan bao gồm quầy thu thuộc cửa hàng nào, nhân viên thu ngân, nhân viên bán hàng là ai, quầy thu có hay không có máy đọc barcode… - Các thao tác chính: + Thêm quầy thu + Chỉnh sửa thông tin quầy thu + Xóa quầy thu 7. Chức năng quản lý danh mục bảng giá - Chức năng cho phép NSD tạo và cập nhật các loại giá bán áp dụng cho các sản phẩm được bán trong cửa hàng hoặc giá bán cho từng cửa hàng, từng khu vực, hoặc chi tiết đến từng mặt hàng. - Các thao tác chính: + Thêm mức giá bán + Chỉnh sửa mức giá bán + Xóa mức giá bán 8. Chức năng quản lý Danh mục đơn vị tính (ĐVT) - Chức năng này quản lý các đơn vị tính của sản phẩm - Các thao tác chính: + Thêm mới ĐVT + Xóa ĐVT 9. Chức năng danh mục đơn thuốc mẫu (ĐTM) - Chức năng cho phép NSD quản lý các đơn thuốc mẫu theo từng loại bệnh - Các thao tác chính: + Thêm mới ĐTM + Chỉnh sửa ĐTM + Xóa ĐTM | phân hệ | 1 | |
| 63 | Phân hệ quản lý kho | 1. Chức năng Nhập kho hàng hóa - Chức năng cho phép NSD nhập và lưu các loại hàng hóa vào kho của cửa hàng. Tùy thuộc vào các quyền được cấp phát người dùng có thể thao tác với 1 phần hoặc toàn bộ dữ liệu liên quan. - Các thao tác chính: + Nhập kho HH + Chỉnh sửa phiếu nhập kho ( khi nhập kho HT sẽ sinh 1 phiếu nhập kho) + Xóa phiếu nhập kho 2. Chức năng Nhập hàng trả lại - Chức năng cho phép NSD nhập hàng bị trả lại từ phiếu bán hàng trong trường hợp khách hàng phát hiện hàng hóa có vấn đề - Các thao tác chính: + Nhập hàng hóa bị trả lại vào kho + Sửa phiếu nhập kho trả hàng + Cập nhật công nợ KH + Xóa phiếu nhập kho 3. Chức năng kiểm kê hàng hóa - Chức năng để lập các phiếu kiểm kê hàng hóa định kỳ và kết quả về thông tin hàng hóa được lưu trên máy tính và thực tế trong kho. - Việc kiểm kê hàng hóa được thực hiện theo 2 bước: + Lập 1 phiếu kiểm kê để quản lý các thông tin chung về lần kiểm kê này như: kho kiểm kê, diễn giải,… + Nhập chi tiết các sản phẩm như: số lượng, vị trí lưu kho đang có trên máy tính và thực tế trong kho. - Tùy thuộc vào các quyền được cấp phát, người dùng có thể thao tác với 1 phần hay toàn bộ dữ liệu liên quan và để có thể sử dụng NSD cần phải được phân công thao tác với 1 hoặc nhiều kho trong chuỗi bán lẻ, và chỉ có thể thao tác được với dữ liệu của các kho đã chỉ định này. - Các thao tác chính: + Lập phiếu kiểm kê hàng hóa + In phiếu Kiểm kê + Sửa đổi phiếu kiểm kê + Xóa phiếu kiểm kê | phân hệ | 1 | |
| 64 | Phân hệ bán hàng | 1. Chức năng Bán hàng nhập kho - Chức năng cho phép NSD thực hiện các hoạt động bán hàng đối với các hàng hóa đã được nhập kho (nếu hàng hóa chưa được nhập kho sẽ không thể bán được). - Các thao tác: + Chọn cửa hàng, quầy thu thanh toán + Chọn mặt hàng muốn bán + Click button: Thanh toán để tiến hành thanh toán hóa đơn 2. Chức năng Bán thuốc theo đơn - Chức năng cho phép NSD thực hiện các hoạt động bán thuốc theo đơn thuốc của bệnh nhân ( bệnh nhân đã có đơn thuốc) - Các thao tác: + Nhập mã đơn thuốc: hệ thống sẽ hiển thị thông tin đơn thuốc của bệnh nhân đã được bác sĩ kê + Click chọn: Bán theo đơn này + Click: Thanh toán để thanh toán hóa đơn bán hàng 3. Chức năng kê đơn bán thuốc - Chức năng cho phép người dùng có thể thực hiện việc cập nhật các đơn thuốc ngoài hệ thống VNPT HIS lên hệ thống và thực hiện bán các đơn này. Nếu bán hàng thành công Đơn thuốc này sẽ được đẩy lên cổng dữ liệu y tế - Các thao tác: + NSD tạo 1 đơn thuốc: hệ thống xuất hiện 1 form để NSD nhập thông tin + Click: Bán đơn thuốc này + Click Thanh toán để thanh toán hóa đơn 4.Chức năng Xuất kho - Chức năng thực hiện việc xuất hàng hóa theo từng phiếu (đơn hàng) từ kho này xang kho khác. Tại các phiếu xuất kho, người dùng có thể chỉnh giá trực tiếp cho phù hợp với thời điểm cần xuất. - Các thao tác: + Lập phiếu xuất kho + Chỉnh sửa phiếu xuất kho + In phiếu xuất kho + Xóa phiếu xuất kho 5. Chức năng tra cứu giao dịch - Chức năng cho phép NSD có thể tra cứu được giao dịch bán hàng do mình thực hiện hoặc của toàn bộ nhân viên bán hàng khác trong cửa hàng (nếu được phân quyền). - Các thao tác: + Tra cứu giao dịch + Xem giao dịch + In giao dịch + Xóa giao dịch 6. Chức năng tra xuất hủy - Chức năng cho phép NSD có thể thực hiện xuất hủy những thuốc hỏng, hết hạn sử dụng ra khỏi hệ thống - Các thao tác: + Xem phiếu xuất hủy + Thêm mới phiếu xuất hủy + Xóa phiếu xuất hủy | phân hệ | 1 | |
| 65 | Phân hệ Công nợ | 1. Chức năng Tra cứu công nợ khách hàng - Chức năng này cho phép NSD tra cứu được công nợ của khách hàng - Các thao tác: + Click chọn tên cửa hàng, thông tin KH muốn tra cứu + Click chon Tra cứu 2. Chức năng Cập nhật công nợ Khách hàng - Cập nhật tiền (công nợ) khách hàng trả cửa hàng - Các thao tác: + Chọn KH muốn cập nhật công nợ + Click chọn: Lập phiếu thu để cập nhật công nợ + Nhấn Lưu lại 3. Chức năng Tra cứu công nợ Nhà cung cấp - Chức năng này cho phép NSD tra cứu được công nợ của nhà cung cấp - Các thao tác: + Click chọn tên cửa hàng, thông tin NCC muốn tra cứu + Click chon Tra cứu 4. Chức năng cập nhật công nợ Nhà cung cấp - Cập nhật tiền (công nợ) cửa hàng phải trả NCC - Các thao tác: + Chọn NCC muốn cập nhật công nợ + Click chọn: Lập phiếu thu để cập nhật công nợ + Nhấn Lưu lại | phân hệ | 1 | |
| 66 | Phân hệ Báo cáo- báo cáo GPP | - Chức năng này cung cấp cho người dùng các loại báo cáo bán hàng khác nhau. - Tùy theo quyền mà NSD có thể xem được nội dung của các báo cáo khác nhau - Nếu là chủ 1 CH có thể xem toàn bộ các loại báo cáo liên quan đến CH của mình. - Nếu là chuỗi thì chủ chuỗi có thể xem được báo cáo của các cửa hàng trong chuỗi. - Thao tác chính: + Lựa chọn của hàng, sản phẩm cần lập báo cáo + Nhập thời gian lập báo cáo + Chọn loại Báo cáo + Click Tìm | phân hệ | 1 | |
| 67 | Phần mềm y tế cơ sở cho 28 Trạm Y tế xã | • Là giải pháp đáp ứng nhu cầu về báo cáo với độ chính xác cao, thông tin nhanh chóng, dễ giám sát và có thể đưa ra được các chỉ đạo kịp thời từ các đơn vị quản lý. • Phần mềm được phát triển nhằm đáp ứng việc tin học hóa nghiệp vụ quản lý y tế cơ sở, đưa ra các thông tin một cách chính xác, nhanh chóng, thuận tiện cho người sử dụng. • Tin học hóa toàn diện các nghiệp vụ quản lý y tế cơ sở, triển khai trên toàn tuyến Tỉnh-Huyện-xã. • Hỗ trợ thống kê nhanh chóng, chính xác và thông báo qua SMS, Email,… tới từng người dân. • Triển khai trên môi trường internet để người dùng có thể truy xuất dữ liệu mọi lúc, mọi nơi, dữ liệu tập trung đảm bảo an toàn, bảo mật, thống nhất. • Triển khai đơn giản, giảm thiểu chi phí (với Trạm y tế chỉ cần tối thiểu 01 máy tính có kết nối internet). | tháng | 12 | |
| 68 | Tên miền + Hosting | • Là giải pháp cho thuê tiên miền và hosting website trên internet. • Website luôn hoạt động ổn định và có thể được truy cập 24/7 vì máy chủ chứa website được đặt tại các trung tâm dữ liệu chuyên dùng với đường truyền Internet cực mạnh và ổn định. • Đơn giản hóa việc quản trị website, giúp khách hàng chỉ tập trung vào phần việc chính của mình là phát triển và hoàn thiện website. • Hiệu quả kinh tế hơn cao vì tránh được rủi ro đầu tư lớn ban đầu cho máy chủ, đường truyền, tuyển dụng đội ngũ quản trị webserver và thiết bị khác đồng thời chi phí sử dụng dịch vụ hàng tháng cũng thấp hơn chi phí tự đầu tư hệ thống thiết bị. • Có thể quản trị, cấu hình website từ xa. • Hỗ trợ 24/7 và dịch vụ email với tên là tên miền của website. | năm | 1 |
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:
searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?
emailĐăng ký email của tôi