Gói thầu: Gói thầu số 01: Tài liệu truyền thông về nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo (HH15A)
[Thông báo từ bidwinner] Ra mắt bộ lọc từ khóa mới từ ngày 16-03-2024
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Số TBMT | 20200811229-00 |
| Thời điểm đóng mở thầu | 10/09/2020 09:00:00
Đã đóng thầu
|
| Bên mời thầu | Công ty cổ phần Bất động sản Kiên Giang |
| Tên gói thầu | Gói thầu số 01: Tài liệu truyền thông về nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo (HH15A) |
| Số hiệu KHLCNT | 20200781430 |
| Lĩnh vực | Hàng hóa |
| Chi tiết nguồn vốn | Vốn vay Ngân hàng Thế giới (IDA) |
| Hình thức LCNT | Đấu thầu rộng rãi trong nước |
| Loại hợp đồng | Trọn gói |
| Phương thức LCNT | Một giai đoạn một túi hồ sơ |
| Thời gian thực hiện hợp đồng/gói thầu | 90 Ngày |
| Hình thức dự thầu | Đấu thầu qua mạng |
| Thời gian nhận HSDT từ ngày | 2020-08-10 09:13:00 đến ngày 2020-09-10 09:00:00 |
| Địa điểm thực hiện gói thầu | |
| Địa điểm mở thầu | website: http://muasamcong.mpi.gov.vn |
| Giá gói thầu | 1,012,500,000 VNĐ |
| Số tiền bảo đảm dự thầu | 15,000,000 VNĐ ((Mười năm triệu đồng chẵn)) |
| Hinh thức bảo đảm dự thầu | Thư bảo lãnh |
| Xem nội dung TBMT gốc và tải E-HSMT | content_copySao chép link gốc |
| Theo dõi | (Bạn cần đăng nhập để sử dụng chức năng theo dõi) |
Mẫu sô 01A: PHẠM VI CUNG CẤP
| STT | Danh mục hàng hóa | Ký mã hiệu | Khối lượng mời thầu | Đơn vị | Mô tả hàng hóa | Ghi chú |
| 1 | Sản xuất 03 phóng sự truyền hình - 30 phút (Không bao gồm chi phí phát sóng trên đài PT-TH trung ương hoặc địa phương) | 0 | Phóng sự TH 30' | Các phóng sự được phỏng vấn những người có liên quan, như: Lãnh đạo sở, các đơn vị thuộc ngành NN-PTNT, BQL DAVnSAT Kiên Giang, chuyên gia, lãnh đạo địa phương, doanh nghiệp, BGĐ HTX, nông dân và xã viên. Tất cả các phóng sự truyền hình phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chung như: Thể loại: Phóng sự truyền hình Thời lượng: 30 phút/ 1 phóng sự Kênh phát sóng: Kênh truyền hình Trung ương hoặc địa phương Thành phẩm đạt tiêu chuẩn hình ảnh full HD 1080p (1920*1080), đạt tiêu chuẩn âm thanh hifi stereo và ra thành phẩm đuôi AVI. Có cam kết chương trình đủ tiêu chuẩn phát sóng. Song song với hình ảnh người được phỏng vấn có chạy các hình ảnh minh họa phù hợp với lời người phỏng vấn phát biểu. Cuối chương trình có yêu cầu chạy chữ: “Chương trình do Ban quản lý dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (VnSAT) tỉnh Kiên Giang phối hợp với Đài Phát thanh-Truyền hình . . . . . thực hiện”. | ||
| 2 | Phóng sự 1: Các kết quả dự án VnSAT tỉnh Kiên Giang nhìn lại qua 4 năm | 1 | Phóng sự TH 30' | Nội dung chính: Giới thiệu tóm tắt dự án VnSAT: Mục tiêu, phạm vi, qui mô vùng dự án, các hoạt động hỗ trợ của dự án,….tại khu vực ĐBSCL và tỉnh Kiên Giang; Kết quả triển khai thực hiện các hoạt động của dự án từ đầu dự án đến nay; Nhận xét- đánh giá tình hình thực hiện dự án; Kế hoạch và giải pháp phổ biến nhân rộng kết quả thời gian tới trong tỉnh Kiên Giang. | ||
| 3 | Phóng sự 2: Kiên Giang hướng đến sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP, SRP làm nền tảng xây dựng thương hiệu sản phẩm thu hút doanh nghiệp cùng xây dựng vùng nguyên liệu gạo | 1 | Phóng sự TH 30' | Nội dung chính: Nhận xét chung tình hình hiện nay nông dân, xã viên HTX trong tỉnh áp dụng các quy trình canh tác lúa tiên tiến 3G3T và 1P5G. Hiệu quả các mô hình sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP, SRP phát triển trên nền sản xuất đã áp dụng 3G3T và 1P5G. Kế hoạch và biện pháp sản xuất theo VietGAP & SRP gắn với cánh đồng lớn. Doanh nghiệp cùng địa phương, TCND/HTX xây dựng vùng nguyên liệu lúa gạo. Định hướng xây dựng nhãn hiệu/ thương hiệu sản phẩm lúa gạo (lúa giống, lúa thương phẩm, gạo/ nếu có). | ||
| 4 | Phóng sự 3: Kiên Giang đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất, chế biến lúa gạo và cơ giới hóa đồng bộ theo chuỗi giá trị. Điển hình từ việc ứng dụng mạ khay và máy cấy trong canh tác lúa | 1 | Phóng sự TH 30' | Nội dung chính: Tình hình/ thực trạng việc áp dụng cơ giới trong các khâu sản xuất, bảo quản và chế biến lúa gạo ở Kiên Giang. Các điểm sáng TCND/HTX áp dụng cơ giới trong sản xuất lúa: Làm đất: cày, bừa, trục, tran mặt bằng đồng ruộng; Gieo sạ, cấy: bằng máy phun hạt, máy sạ cụm, máy cấy (mạ khay); Chăm sóc: máy bơm tưới (sử dụng thông minh theo dõi mực nước đồng ruộng, điều khiển máy bơm/ nếu có), bón phân, theo dõi sâu bệnh (sử dụng thiết bị thông minh giám sát côn trùng/ nếu có), phun thuốc phòng trị sâu bệnh; Thu hoạch: máy gặt đập liên hợp. . . Bảo quản: sấy, lưu trữ; . . . Hiệu quả áp dụng cơ giới trong từng khâu và cả quá trình sản xuất vụ lúa. | ||
| 5 | Sản xuất 2 chương trình tọa đàm trên truyền hình với các chuyên gia, nhà quản lý, doanh nghiệp và TCND/HTX, thời lượng 60 phút | 0 | chương trình TĐ 60' | Tham gia các tọa đàm gồm các thành phần có liên quan, như: lãnh đạo sở, đơn vị thuộc sở NN-PTNT, chuyên gia, doanh nghiệp, Ban Giám đốc Hợp tác xã, nông dân và xã viên. Trong tọa đàm có thảo luận giải đáp các thắc mắc của các đại biểu. Tất cả các chương trình phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chung như sau: Thể loại: Chương trình hỏi đáp về kỹ thuật và quản lý sản xuất nông nghiệp trên truyền hình Thời lượng: 60 phút/ 1 chương trình Kênh phát sóng: Kênh Truyền hình Trung ương hoặc địa phương Thành phẩm đạt tiêu chuẩn hình ảnh full HD 1080p (1920*1080), đạt tiêu chuẩn âm thanh hifi stereo và ra thành phẩm đuôi AVI. Cuối chương trình yêu cầu chạy chữ : “Chương trình do Ban quản lý dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững VnSAT Kiên Giang phối hợp với (cơ quan phát sóng) thực hiện” | ||
| 6 | Tọa đàm 1: Phát triển cơ giới hóa đồng bộ hướng tới nâng cao chất lượng sản phẩm để đẩy mạnh liên kết sản xuất tiêu thụ, hình thành chuỗi giá trị lúa gạo | 1 | chương trình TĐ 60' | Nội dung chính: Khái quát hiện trạng về áp dụng cơ giới các khâu trong sản xuất lúa và hiện trạng sự liên kết cơ giới phục vụ sản xuất trong chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh Kiên Giang. Nhu cầu áp dụng cơ giới trong sản xuất lúa. Cụ thể áp dụng cơ giới trong từng khâu của quá trình sản xuất lúa. Phân tích về lợi ích của áp dụng cơ giới trong sản xuất lúa. Sự cần thiết trong việc liên kết áp dụng cơ giới (nếu TCND/ HTX chưa đủ điều kiện), nhất là liên kết trong khâu làm đất và thu hoạch bảo quản sản phẩm lúa. Các khó khăn, thách thức, giải pháp trong việc phát triển cơ giới và sự liên kết về cơ giới phục vụ sản xuất trong trong chuỗi giá trị lúa gạo. Định hướng xây dựng và thực hiện các mô hình hợp tác, liên kết giữa tư nhân, tổ chức nông dân và doanh nghiệp trong các dịch vụ cơ giới phục vụ sản xuất, thu hoạch, bảo quản. Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy của nhà nước và sự tham gia của các bên liên quan. | ||
| 7 | Tọa đàm 2: Canh tác lúa trong tình hình biến đổi khí hậu, giải pháp chống xâm nhập mặn và canh tác lúa 4 vùng sinh thái trên cơ sở tài liệu do Viện lúa ĐBSCL xây dựng đã được Bộ NN&PTNT cho phép trong vùng dự án VnSAT | 1 | chương trình TĐ 60' | Nội dung chính: Khái quát tình hình sản xuất lúa tỉnh Kiên Giang trên các vùng sinh thái (Tứ Giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu, U Minh Thượng và vùng ven biển). Nêu khái quát cơ sở tài liệu do Viện Lúa ĐBSCL về canh tác lúa trên 4 vùng sinh thái. Tóm tắt tác động về biến đổi khí hậu nói chung, tình hình tác động của hạn hán, xâm nhập mặn, và cụ thể tỉnh Kiên Giang. Các biện pháp thích ứng với tình hình hạn hán và xâm nhập mặn trong canh tác lúa tỉnh Kiên Giang đã và đang thực hiện, như: thời vụ, giống, hệ thống công trình thủy lợi, . . . Kế hoạch và biện pháp trong thời gian tới nhằm hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do tác động của BĐKH hạn hán xâm nhập mặn đến sản xuất lúa. | ||
| 8 | Sản xuất 5 phóng sự phát thanh về hoạt động của dự án. Phát trên Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Kiên Giang, Đài phát thanh huyện trong vùng dự án, 15’/ phóng sự. (Không bao gồm chi phí phát sóng) | 0 | Phóng sự PT 15 | Phỏng vấn lãnh đạo sở, các đơn vị thuộc ngành NN-PTNT, lãnh đạo các địa phương, doanh nghiệp, BGĐ HTX, nông dân và xã viên Tất cả các phóng sự phát thanh phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chung như sau: Thể loại: Phóng sự phát thanh; Thời lượng: 15 phút/ 1 phóng sự; Có cam kết chương trình đủ tiêu chuẩn phát thanh; Cuối chương trình có nêu :“Chương trình do Ban quản lý dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (VnSAT) tỉnh Kiên Giang phối hợp với Hệ thống Phát thanh và Truyền hình tỉnh Kiên Giang thực hiện” | ||
| 9 | Phóng sự số 1: Mô hình tiêu biểu sản xuất lúa giống trong vùng dự án VnSAT góp phần “xã hội hoá” công tác giống. | 1 | Phóng sự PT 15 | Nội dung chính: Giới thiệu thông tin cơ bản của Hợp tác xã có mô hình; Kết quả sản xuất lúa giống xác nhận cung cấp cho thị trường (diện tích, sản lượng, giá bán, đối tượng bán); Nhận xét, đánh giá (thuận lợi, khó khăn); Định hướng phát triển thời gian tới. Trong đó thể hiện rõ sự hỗ trợ của Dự án VnSAT triển khai thực mô hình; Giải pháp tổ chức thực hiện; Lợi ích từ việc sử dụng giống lúa xác nhận, góp phần vào công tác “xã hội hoá” công tác giống; Kiến nghị, đề xuất. | ||
| 10 | Phóng sự số 2: Tăng cường hỗ trợ Trang thiết bị và Cơ sở hạ tầng cho HTX trong vùng dự án VnSAT. | 1 | Phóng sự PT 15 | Nội dung chính: Giới thiệu sơ nét về các hoạt động dự án VnSAT, Nêu tiến độ thực hiện các Tiểu dự án hỗ trợ đầu tư Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đối với các HTX; Nhận xét- đánh giá (thuận lợi, khó khăn vướng mắc) trong thực hiện hỗ trợ đầu tư các Tiểu dự án thời gian qua; Phướng hướng thời gian tới; Giải pháp tổ chức thực hiện, nhằm đẩy nhanh tiến độ; Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường….sau khi các Tiểu dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng. | ||
| 11 | Phóng sự số 3: HTX sản xuất lúa gạo tiên tiến ở Kiên Giang và định hướng phát triển | 1 | Phóng sự PT 15 | Nội dung chính: Khái quát hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX tỉnh Kiên Giang và trong vùng DAVnSAT; Các HTX tiên tiến, sản xuất kinh doanh có hiệu quả; Điển hình là HTX . . . Quy mô: Thành viên, diện tích, sản lượng, vốn…; Quản trị: Các dịch vụ tự thực hiện và dịch vụ liên kết; Cánh đồng lớn: Cơ sở hạ tầng/ trang thiết bị, kỹ thuật canh tác, chất lượng sản phẩm; Liên kết với doanh nghiệp và phát triển thị trường; Định hướng và phát triển: Về mô hình sản xuất kinh doanh của HTX, ngành/dịch vụ, qui mô, liên kết, thị trường. | ||
| 12 | Phóng sự số 4: Mô hình TCND/ HTX sản xuất lúa gắn với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm | 1 | Phóng sự PT 15 | Nội dung chính: Khái quát tình hình TCND/HTX sản xuất lúa gắn với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh Kiên Giang và trong vùng dự án VnSAT; Các mô hình TCND/HTX trong vùng dự án tiêu biểu sản xuất lúa gắn với doanh nghiệp tiêu thụ tốt sản phẩm; Những kinh nghiệm hay, các khó khăn trở ngại trong sản xuất với tiêu thụ giữa nông dân, TCND/HTX với doanh nghiệp. Các kiến nghị đề xuất của TCND/HTX. | ||
| 13 | Phóng sự số 5: Mô hình Ứng dụng công nghệ cao/ thiết bị thông minh trong sản xuất lúa tại Kiên Giang | 1 | Phóng sự PT 15 | Nội dung chính: Đánh giá tính thiết thực, hiệu quả, tính nhân rộng cùa mô hình trình diễn sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao, công nghệ 4.0 bao gồm sử dụng mạ khay, máy cấy ba trong một, phân bón thông minh, bộ cảm biến quản lý nước, bộ giám sát côn trùng tên đồng ruộng; Huy động nguồn lực đầu tư cho việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ 4.0 trong sản xuất lúa tỉnh Kiên Giang; Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy của nhà nước. | ||
| 14 | In USB Phát cho các Tổ kinh tế kỹ thuật xã và TCND/HTX sản xuất lúa trong tỉnh, để họ phát lại cho nông dân, xã viên xem - nghe | 400 | USB | Yêu cầu: USB loại tốt, dung lượng 64G, chứa đủ các phóng sự truyền hình, chương trình tọa đàm và phóng sự phát thanh. Số lượng: 400 USB | ||
| 15 | Thiết kế, in ấn và lắp đặt Pano tấm lớn 2,6 x 1,6m. Lắp đặt tại 3 huyện mở rộng vùng dự án VnSAT tỉnh Kiên Giang. | 3 | Pano | Mô tả chung: Pano Dự án VnSAT được thiết kế 2 mặt với các chi tiết và mầu sắc tương đồng với logo nhận diện của ngành nông nghiệp Việt Nam và thể hiện mục tiêu hướng đến một nền nông nghiệp bền vững của dự án (màu vàng tượng trưng cho sự ấm no với mùa màng bội thu, màu xanh da trời tượng trưng cho môi trường trong lành, an toàn và bền vững). Ở phía trên trong bảng pano có logo DAVnSAT và WB. Thông tin: Chủ đề: Nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo Thông điệp chính: Sản xuât lúa gạo chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP và SRP Cơ giới hoá đồng bộ canh tác và sau thu hoạch Liên kết HTX với doanh nghiệp Thông tin dự án: tên dự án, địa chỉ, điện thoại Yêu cầu vật liệu và quy cách:: Kích thước: Mặt pano 260cm x 160cm. Chiều cao từ mặt đất lên đỉnh bảng pano là 300 cm Chất liệu: Cột: được làm bằng ống thép nhúng kẽm không rỉ đường kính Ø114mm, dầy 2mm. Đế cột bằng bê tông 50x50x100cm, để chôn xuống nền đất 1m. Bảng pano: 02 tấm ở 2 mặt bằng tôn mạ kẽm, tôn dầy 3dem, với khung bảng bằng kẽm 3x3cm Bạt in gắn lên bảng pano: PP (Polypropylen) ngoài trời. |
Bạn muốn tìm kiếm gói thầu thế mạnh của mình? Hãy để bidwinner quét và lọc giúp bạn:
searchBắt đầu tìm kiếm
Bạn muốn nhận thông báo mời thầu hàng ngày theo bộ lọc từ khóa thông minh qua email cá nhân?
emailĐăng ký email của tôi